-
Sửa lỗi Folder unresponsive/ hiển thị chậm
Bạn bị lỗi như thế này? Cách sửa: Bước 1: Ở cột Windows Explorer, click chuột phải vào bất kì thư mục nào ( ở đây ví dụ là Downloads ), chọn...
-
Hướng dẫn mở UEFI cho Dell N4110 và Vostro 3750
Hướng dẫn mở UEFI cho Dell N4110 và Vostro 3750 Tình cờ hôm nay ghé sang 1 số diễn đàn của Nga và Bios Mod mình đã tìm được cách Unlocked UE...
-
Truyện ngắn hay về thầy cô giáo nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
Những truyện ngắn hay về thầy cô giáo nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20-11, truyện hay về thầy cô Truyện ngắn hay về thầy cô giáo nhân ngày nh...
-
Anh chế Anh hài hước nhất trên facebook comment facebook
Những câu chế hài hước nhất trên facebook Anh chế Anh hài hước nhất trên facebook comment facebook hay doc dao moi la nhat 2014 "Cuộc t...
-
Hướng dẫn Hard Reset Q-Smart S33D
- Trước hết bạn hãy tắt nguồn điện thoại. - Bạn nhấn tổ hợp phím Volume Up + Volume Down + Power . - Máy sẽ xuất hiện chế độ Boot Mode như ...
-
tai game mobi army 2 giaitri321.pro
Tai Mobi Army 2 Cho Dien Thoai Java: .JAR, Tai Game Army 2 Cho Dien Thoai Android: .APK, Tai Mobi Army 2 Cho Dien Thoai iPhone: .IPA, Tai Mo...
-
Đột phá mới của làng công nghệ mang tên Graphene
Mới đây, một nhóm các nhà nghiên cứu Hàn Quốc, trong đó bao gồm 10 thành viên đến từ Viện nghiên cứu công nghệ cao của Samsung ( SAIT) đã cô...
-
Hack danh bai tien len avatar
Hack đánh ù phỏm, hack avatar, avatar 230, Hack tới trắng tiến lên, hack danh bai game avatar, tai hack danh bai, hack game avatar, avatar 2...
-
Chùm ảnh sexy của tân Hoa hậu
Mới nhất Tóm gọn ổ cave... 00:57 521 ngày trước 149k xem Minh Hằng xoạc chân... 03:29 523 ngày trướ...
-
Avatar 242 Auto Farm, Tai Game Avatar 242, Avatar 242 Hack X2
Avatar 243, Tai Game Avatar 243 2.4.3, Avatar 243 2.4.3, Avatar 242 Auto Farm, Tai Game Avatar 242, Avatar 242 Hack Ghep X2 Speed Fix Lag M...
18+
2 tuong moi trong 6.75
2 tuong moi trong 6.78
6.74c ai
6.77 ai
6.78 ai
abaddon avatar
abaddon avatar Dota
abaddon Dota
abaddon fanart Dota
abaddon image
abaddon image Dota
abaddon picture Dota
adf.ly
aggro creep Dota
Akasha avatar
Akasha avatar Dota
Akasha Dota
Akasha fanart Dota
Akasha image
Akasha image Dota
Akasha picture Dota
An ninh mạng máy tính
android
Ảnh Bìa Facebook
animation cancelling
anti mage
Anti Mage avatar
Anti Mage avatar Dota
Anti Mage Dota
Anti Mage fanart Dota
Anti Mage image
Anti Mage image Dota
Anti Mage picture Dota
ApkFull
app
Avatar
Avatar Auto
Avatar Auto Farm
Avatar Mod
Axe avatar
Axe avatar Dota
Axe Dota
Axe fanart Dota
Axe image
Axe image Dota
Axe picture Dota
Bảo Mật Facebook
Barathum avatar
Barathum avatar Dota
Barathum Dota
Barathum fanart Dota
Barathum image
Barathum image Dota
Barathum picture Dota
blogger
Blogspot
Bug-Xu
Bựa DotA
cac kieu mua voi 653 gold ban dau
cac loai tuong trong Dota
Các loai tướng late và cách đối phó
cach choi Abaddon
cach choi Akasha
cach choi Alchemist
cach choi Ancient Apparition
cach choi Anti Mage
cach choi Auroth
cach choi Axe
cach choi Balanar
cach choi Bane Elemental
cach choi Barathum
cach choi Batrider
cach choi Beastmaster
cach choi Bloodseeker
cach choi Boodseeker
cach choi Bristleback
cach choi Broodmother
cach choi Butcher
cach choi Centaur
cach choi Chaos Knight
cach choi Chen
cach choi Clinkz
cach choi Clock
cach choi Clockwerk
cach choi Crystal Maiden
cach choi Dark Seer
cach choi Dazzle
cach choi Deathbringer
cach choi Destroyer
cach choi Doom
cach choi Dragon Knight
cach choi Dragonus
cach choi Earthshaker
cach choi Ember Spirit
cach choi Enchantress
cach choi Enigma
cach choi Ezalor
cach choi Faceless Void
cach choi Furion
cach choi Goblin
cach choi Gondar
cach choi Gyrocopter
cach choi Huskar
cach choi Invoker
cach choi IO Wisp
cach choi Jakiro
cach choi Kaolin
cach choi Krobelus
cach choi Kunkka
cach choi Lanaya
cach choi Legion
cach choi Leoric
cach choi Leshrac
cach choi Lich
cach choi Lina
cach choi Lina Slayer
cach choi Lion
cach choi Luna
cach choi Lycanthrope
cach choi Magnus
cach choi Mangix
cach choi Medusa
cach choi Meepo
cach choi Mercurial
cach choi Mirana
cach choi Morphling
cach choi Naga Siren
cach choi Naix
cach choi Necrolyte
cach choi Nerubian Assassin
cach choi Nessaj
cach choi Nevermore
cach choi Ogre Magi
cach choi Omiknight
cach choi Oracle
cach choi Pandaren
cach choi Phantom Assassin
cach choi Phantom Lancer
cach choi Phoenix
cach choi Pit Lord
cach choi Puck
cach choi Pugna
cach choi Razor
cach choi Rexxar
cach choi Rhasta
cach choi Rikimaru
cach choi Rubick
cach choi Rylai
cach choi Sand King
cach choi Shadow Demon
cach choi Shredder
cach choi Silencer
cach choi Skeleton
cach choi Sladar
cach choi Slark
cach choi Sniper
cach choi Soul Keeper
cach choi Spectre
cach choi Storm Spirit
cach choi Sven
cach choi Syllabear
cach choi Tauren
cach choi Techies
cach choi Terrorblade
cach choi Thrall
cach choi Tide Hunter
cach choi Tinker
cach choi Tiny
cach choi Tormented
cach choi Traxex
cach choi Treant
cach choi Troll
cach choi Tuskar
cach choi Undying
cach choi Ursa
cach choi Vengeful spirit
cach choi Venomancer
cach choi Viper
cach choi Visage
cach choi Void
cach choi Warlock
cach choi Weaver
cach choi Windrunner
cach choi Wisp
cach choi Witch Doctor
cach choi Yurnero
cach choi Zet
cach choi Zeus
cách chơi Abaddon
cách chơi Akasha
cách chơi Alchemist
cách chơi Anti Mage
cách chơi Auroth
cách chơi Axe
cách chơi Balanar
cách chơi Barathum
cách chơi Batrider
cách chơi Beastmaster
cách chơi Bloodseeker
cách chơi Boodseeker
cách chơi Bristleback
cách chơi Broodmother
cách chơi Butcher
cách chơi Centaur
cách chơi Chaos Knight
cách chơi Chen
cách chơi Clinkz
cách chơi Clock
cách chơi Clockwerk
cách chơi Dark Seer
cách chơi Dazzle
cách chơi Deathbringer
cách chơi Destroyer
cách chơi Doom
Cách chơi DotA
cách chơi Dragon Knight
cách chơi Dragonus
cách chơi Earthshaker
cách chơi Ember Spirit
cách chơi Enchantress
cách chơi Enigma
cách chơi Ezalor
cách chơi Faceless Void
cách chơi Furion
cách chơi Goblin
cách chơi Gondar
cách chơi Gyrocopter
cách chơi Huskar
cách chơi Invoker
cách chơi IO Wisp
cách chơi Jakiro
cách chơi Kaolin
cách chơi Krobelus
cách chơi Kunkka
cách chơi Lanaya
cách chơi Legion
cách chơi Leoric
cách chơi Leshrac
cách chơi Lich
cách chơi Lina
cách chơi Lina Slayer
cách chơi Lion
cách chơi Luna
cách chơi Lycanthrope
cách chơi Magnus
cách chơi Mangix
cách chơi Medusa
cách chơi Meepo
cách chơi Mercurial
cách chơi Mirana
cách chơi Morphling
cách chơi Naga Siren
cách chơi Naix
cách chơi Necrolyte
cách chơi Nessaj
cách chơi Nevermore
cách chơi Ogre Magi
cách chơi Omiknight
cách chơi Oracle
cách chơi Pandaren
cách chơi Phoenix
cách chơi Pit Lord
cách chơi Puck
cách chơi Pugna
cách chơi Razor
cách chơi Rexxar
cách chơi Rhasta
cách chơi Rikimaru
cách chơi Rubick
cách chơi Rylai
cách chơi Sand King
cách chơi Shadow Demon
cách chơi Shredder
cách chơi Silencer
cách chơi Skeleton
cách chơi Sladar
cách chơi Slark
cách chơi Sniper
cách chơi Soul Keeper
cách chơi Spectre
cách chơi Storm Spirit
cách chơi Sven
cách chơi Syllabear
cách chơi Tauren
cách chơi Techies
cách chơi Terrorblade
cách chơi Thrall
cách chơi Tide Hunter
cách chơi Tinker
cách chơi Tiny
cách chơi Tormented
cách chơi Traxex
cách chơi Treant
cách chơi Troll
cách chơi Tuskar
cách chơi Undying
cách chơi Ursa
cách chơi Venomancer
cách chơi Viper
cách chơi Visage
cách chơi Void
cách chơi Warlock
cách chơi Weaver
cách chơi Windrunner
cách chơi Wisp
cách chơi Witch Doctor
cách chơi Yurnero
cách chơi Zet
cách chơi Zeus
cach doc minimap
cach dung ga chim courier
cach farm nhanh trong Dota
cách farm nhanh trong Dota
cach gank nang cao va dao lane
cach kiem tien tren mang
cach kiem tien tu facebook
cách kiếm tiền từ facebook
cach len do Abaddon
cach len do Akasha
cach len do Alchemist
cach len do Ancient Apparition
cach len do Anti Mage
cach len do Auroth
cach len do Axe
cach len do Balanar
cach len do Bane Elemental
cach len do Barathum
cach len do Batrider
cach len do Beastmaster
cach len do Bloodseeker
cach len do Boodseeker
cach len do Bristleback
cach len do Broodmother
cach len do Butcher
cach len do Centaur
cach len do Chaos Knight
cach len do Chen
cach len do Clinkz
cach len do Clock
cach len do Clockwerk
cach len do Crystal Maiden
cach len do Dark Seer
cach len do Dazzle
cach len do Deathbringer
cach len do Destroyer
cach len do Doom
cach len do Dragon Knight
cach len do Dragonus
cach len do Earthshaker
cach len do Ember Spirit
cach len do Enchantress
cach len do Enigma
cach len do Ezalor
cach len do Faceless Void
cach len do Furion
cach len do Goblin
cach len do Gondar
cach len do Gyrocopter
cach len do Huskar
cach len do Invoker
cach len do IO Wisp
cach len do Jakiro
cach len do Kaolin
cach len do Krobelus
cach len do Kunkka
cach len do Lanaya
cach len do Legion
cach len do Leoric
cach len do Leshrac
cach len do Lich
cach len do Lina
cach len do Lina Slayer
cach len do Lion
cach len do Luna
cach len do Lycanthrope
cach len do Magnus
cach len do Mangix
cach len do Medusa
cach len do Meepo
cach len do Mercurial
cach len do Mirana
cach len do Morphling
cach len do Naga Siren
cach len do Naix
cach len do Necrolyte
cach len do Nerubian Assassin
cach len do Nessaj
cach len do Nevermore
cach len do Ogre Magi
cach len do Omiknight
cach len do Oracle
cach len do Pandaren
cach len do Phantom Assassin
cach len do Phantom Lancer
cach len do Phoenix
cach len do Pit Lord
cach len do Puck
cach len do Pugna
cach len do Razor
cach len do Rexxar
cach len do Rhasta
cach len do Rikimaru
cach len do Rubick
cach len do Rylai
cach len do Sand King
cach len do Shadow Demon
cach len do Shredder
cach len do Silencer
cach len do Skeleton
cach len do Sladar
cach len do Slark
cach len do Sniper
cach len do Soul Keeper
cach len do Spectre
cach len do Storm Spirit
cach len do support nang cao
cach len do Sven
cach len do Syllabear
cach len do Tauren
cach len do Techies
cach len do Terrorblade
cach len do Thrall
cach len do Tide Hunter
cach len do Tinker
cach len do Tiny
cach len do Tormented
cach len do Traxex
cach len do Treant
cach len do Troll
cach len do Tuskar
cach len do Undying
cach len do Ursa
cach len do Vengeful spirit
cach len do Venomancer
cach len do Viper
cach len do Visage
cach len do Void
cach len do Warlock
cach len do Weaver
cach len do Windrunner
cach len do Wisp
cach len do Witch Doctor
cach len do Yurnero
cach len do Zet
cach len do Zeus
cách lên đồ Clinkz
cách lên đồ Ezalor
cách lên đồ Goblin
cách lên đồ Invoker
cách lên đồ Kaolin
cách lên đồ Magnus
cách lên đồ Oracle
cách lên đồ Tauren
cách lên đồ Weaver
cach lure creep trong Dota
cach push choi
cach song sot co ban
CCNA
Centaur avatar
Centaur avatar Dota
Centaur Dota
Centaur fanart Dota
Centaur image
Centaur image Dota
Centaur picture Dota
changelog 6.75
changelog 6.78
chien thuat gank co ban
chon tuong dau tien
cot moc tower va duong bien
creep
CSS
cuoc-song
damage magic
damage physic
def trong Dota la gi
deny
Dep
Dich-vu
doi hinh va cac chien thuat co ban
DOTA
Dota 6.75
Dota 6.78
Dota chế
dota game
DotA Item
DotA Map
dota map ai
DotA Movie
Dota music
dota tiny to tinh voi rylai
DotA v6.77b AI
DotA v6.77b AI 1.4
dowload
Drivers
Điện thoại
Điện Tử
Đọc xong vọc liền
Đua xe
early game
Earthshaker avatar
Earthshaker avatar Dota
Earthshaker Dota
Earthshaker fanart Dota
Earthshaker image Dota
Earthshaker picture Dota
Ember Spirit avatar
Ember Spirit avatar Dota
Ember Spirit Dota
Ember Spirit fanart Dota
Ember Spirit image Dota
Ember Spirit picture Dota
Facebook
fanart
fanart Dota
File Hosts Facebook
fog of war
Game
Game Android
Game bắn súng
Game Bluetooth
game chiến thuật
Game Crack
Game flash
game hành động
Game hay
Game Java
Game kinh điển
Game mạng xã hội
Game nhập vai online
Game offline
Game Ofline
Game online
Game phiêu lưu
Game Sex
Game thể thao
Game việt hóa
Game-Gopet
game-loft
Games
giai doan 1
giai doan 2
giai doan 3
giai doan 4
giai doan 5
Giải đố Dota
gioi thieu map Dota
gioi thieu ve do
gioi thieu ve item
guide
guide Abaddon Dota
guide Akasha Dota
guide Alchemist Dota
guide Ancient Apparition Dota
guide Anti Mage Dota
guide Auroth Dota
guide Axe Dota
guide Balanar Dota
guide Bane Elemental Dota
guide Barathum Dota
guide Batrider Dota
guide Beastmaster Dota
guide Bloodseeker Dota
guide Boodseeker Dota
guide Bristleback Dota
guide Broodmother Dota
guide Butcher Dota
guide Centaur Dota
guide Chaos Knight Dota
guide Chen Dota
guide Clinkz Dota
guide Clinkz Dota
guide Clock Dota
guide Clockwerk Dota
guide Crystal Maiden Dota
guide Dark Seer Dota
guide Dazzle Dota
guide Deathbringer Dota
guide Destroyer Dota
guide Doom Dota
guide Dota
guide Dragon Knight Dota
guide Dragonus Dota
guide Earthshaker Dota
guide Earthshaker Dota
guide Ember Spirit Dota
guide Enchantress Dota
guide Enigma Dota
guide Ezalor Dota
guide Ezalor Dota
guide Faceless Void Dota
guide Furion Dota
guide Goblin Dota
guide Gondar Dota
guide Gyrocopter Dota
guide Huskar Dota
guide Invoker Dota
guide Invoker Dota
guide IO Wisp Dota
guide Jakiro Dota
guide Kaolin Dota
guide Krobelus Dota
guide Kunkka Dota
guide Lanaya Dota
guide Legion Dota
guide Leoric Dota
guide Leshrac Dota
guide Lich Dota
guide Lina Dota
guide Lina Slayer Dota
guide Lion Dota
guide Luna Dota
guide Lycanthrope Dota
guide Magnus Dota
guide Magnus Dota
guide Mangix Dota
guide Medusa Dota
guide Meepo Dota
guide Mercurial Dota
guide Mirana Dota
guide Morphling Dota
guide Naga Siren Dota
guide Naix Dota
guide Necrolyte Dota
guide Nerubian Assassin Dota
guide Nessaj Dota
guide Nevermore Dota
guide Ogre Magi Dota
guide Omiknight Dota
guide Oracle Dota
guide Pandaren Dota
guide Phantom Assassin Dota
guide Phantom Lancer Dota
guide Phoenix Dota
guide Pit Lord Dota
guide Puck Dota
guide Pugna Dota
guide Razor Dota
guide Rexxar Dota
guide Rhasta Dota
guide Rikimaru Dota
guide Rubick Dota
guide Rylai Dota
guide Sand King Dota
guide Shadow Demon Dota
guide Shredder Dota
guide Silencer Dota
guide Skeleton Dota
guide Sladar Dota
guide Slark Dota
guide sniper
guide Sniper Dota
guide Soul Keeper Dota
guide Spectre Dota
guide Storm Spirit Dota
guide Sven Dota
guide syllabear
guide Syllabear Dota
guide Tauren Dota
guide Tauren Dota
guide Techies Dota
guide Terrorblade Dota
guide Thrall Dota
guide Tide Hunter Dota
guide Tinker Dota
guide Tiny Dota
guide Tormented Dota
guide Traxex Dota
guide Treant Dota
guide Troll Dota
guide Tuskar Dota
guide Undying Dota
guide Ursa Dota
guide Vengeful Spirit Dota
guide Venomancer Dota
guide Viper Dota
guide Visage Dota
guide Void Dota
guide Warlock Dota
guide Weaver Dota
guide Weaver Dota
guide Windrunner Dota
guide Wisp Dota
guide Witch Doctor Dota
guide yunero
guide Yurnero Dota
guide Zet Dota
guide Zeus Dota
Hack -Gopet
Hack Avatar
Hack Game
Hack KPAH
Hack Mobi Army
Hack Ninja School Online
Hack-Xu
Hài hước
harass la gi
Hard Reset
Hero Agility
Hero Intelligence
Hero Strength
Hệ Điều Hành
hieu to ve tower trong Dota
Hình nền
hoat hinh
hoc choi Abaddon
hoc choi Akasha
hoc choi Alchemist
hoc choi Ancient Apparition
hoc choi Anti Mage
hoc choi Auroth
hoc choi Axe
hoc choi Balanar
hoc choi Bane Elemental
hoc choi Barathum
hoc choi Batrider
hoc choi Beastmaster
hoc choi Bloodseeker
hoc choi Boodseeker
hoc choi Bristleback
hoc choi Broodmother
hoc choi Butcher
hoc choi Centaur
hoc choi Chaos Knight
hoc choi Chen
hoc choi Clinkz
hoc choi Clock
hoc choi Clockwerk
hoc choi Crystal Maiden
hoc choi Dark Seer
hoc choi Dazzle
hoc choi Deathbringer
hoc choi Destroyer
hoc choi Doom
hoc choi Dota
hoc choi Dragon Knight
hoc choi Dragonus
hoc choi Earthshaker
hoc choi Ember Spirit
hoc choi Enchantress
hoc choi Enigma
hoc choi Ezalor
hoc choi Faceless Void
hoc choi Furion
hoc choi Goblin
hoc choi Gondar
hoc choi Gyrocopter
hoc choi Huskar
hoc choi Invoker
hoc choi IO Wisp
hoc choi Jakiro
hoc choi Kaolin
hoc choi Krobelus
hoc choi Kunkka
hoc choi Lanaya
hoc choi Legion
hoc choi Leoric
hoc choi Leshrac
hoc choi Lich
hoc choi Lina
hoc choi Lina Slayer
hoc choi Lion
hoc choi Luna
hoc choi Lycanthrope
hoc choi Magnus
hoc choi Mangix
hoc choi Medusa
hoc choi Meepo
hoc choi Mercurial
hoc choi Mirana
hoc choi Morphling
hoc choi Naga Siren
hoc choi Naix
hoc choi Necrolyte
hoc choi Nerubian Assassin
hoc choi Nessaj
hoc choi Nevermore
hoc choi Ogre Magi
hoc choi Omiknight
hoc choi Oracle
hoc choi Pandaren
hoc choi Phantom Assassin
hoc choi Phantom Lancer
hoc choi Phoenix
hoc choi Pit Lord
hoc choi Puck
hoc choi Pugna
hoc choi Razor
hoc choi Rexxar
hoc choi Rhasta
hoc choi Rikimaru
hoc choi Rubick
hoc choi Rylai
hoc choi Sand King
hoc choi Shadow Demon
hoc choi Shredder
hoc choi Silencer
hoc choi Skeleton
hoc choi Sladar
hoc choi Slark
hoc choi Sniper
hoc choi Soul Keeper
hoc choi Spectre
hoc choi Storm Spirit
hoc choi Sven
hoc choi Syllabear
hoc choi Tauren
hoc choi Techies
hoc choi Terrorblade
hoc choi Thrall
hoc choi Tide Hunter
hoc choi Tinker
hoc choi Tiny
hoc choi Tormented
hoc choi Traxex
hoc choi Treant
hoc choi Troll
hoc choi Tuskar
hoc choi Undying
hoc choi Ursa
hoc choi Vengeful Spirit
hoc choi Venomancer
hoc choi Viper
hoc choi Visage
hoc choi Void
hoc choi Warlock
hoc choi Weaver
hoc choi Windrunner
hoc choi Wisp
hoc choi Witch Doctor
hoc choi Yurnero
hoc choi Zet
hoc choi Zeus
học chơi Dota
Hot-clip
HTML
huong dan cam observer ward
huong dan choi Abaddon
huong dan choi Akasha
huong dan choi Alchemist
huong dan choi Ancient Apparition
huong dan choi Anti Mage
huong dan choi Auroth
huong dan choi Axe
huong dan choi Balanar
huong dan choi Bane Elemental
huong dan choi Barathum
huong dan choi Batrider
huong dan choi Beastmaster
huong dan choi Bloodseeker
huong dan choi Boodseeker
huong dan choi Bristleback
huong dan choi Broodmother
huong dan choi Butcher
huong dan choi Centaur
huong dan choi Chaos Knight
huong dan choi Chen
huong dan choi Clinkz
huong dan choi Clock
huong dan choi Clockwerk
huong dan choi Crystal Maiden
huong dan choi Dark Seer
huong dan choi Dazzle
huong dan choi Deathbringer
huong dan choi Destroyer
huong dan choi Doom
huong dan choi Dota
huong dan choi Dragon Knight
huong dan choi Dragonus
huong dan choi Earthshaker
huong dan choi Ember Spirit
huong dan choi Enchantress
huong dan choi Enigma
huong dan choi Ezalor
huong dan choi Faceless Void
huong dan choi Furion
huong dan choi Goblin
huong dan choi Gondar
huong dan choi Gyrocopter
huong dan choi Huskar
huong dan choi Invoker
huong dan choi IO Wisp
huong dan choi Jakiro
huong dan choi Kaolin
huong dan choi Krobelus
huong dan choi Kunkka
huong dan choi Lanaya
huong dan choi Legion
huong dan choi Leoric
huong dan choi Leshrac
huong dan choi Lich
huong dan choi Lina
huong dan choi Lina Slayer
huong dan choi Lion
huong dan choi Luna
huong dan choi Lycanthrope
huong dan choi Magnus
huong dan choi Mangix
huong dan choi Medusa
huong dan choi Meepo
huong dan choi Mercurial
huong dan choi Mirana
huong dan choi Morphling
huong dan choi Naga Siren
huong dan choi Naix
huong dan choi Necrolyte
huong dan choi Nerubian Assassin
huong dan choi Nessaj
huong dan choi Nevermore
huong dan choi Ogre Magi
huong dan choi Omiknight
huong dan choi Oracle
huong dan choi Pandaren
huong dan choi Phantom Assassin
huong dan choi Phantom Lancer
huong dan choi Phoenix
huong dan choi Pit Lord
huong dan choi Puck
huong dan choi Pugna
huong dan choi Razor
huong dan choi Rexxar
huong dan choi Rhasta
huong dan choi Rikimaru
huong dan choi Rubick
huong dan choi Rylai
huong dan choi Sand King
huong dan choi Shadow Demon
huong dan choi Shredder
huong dan choi Silencer
huong dan choi Skeleton
huong dan choi Sladar
huong dan choi Slark
huong dan choi Sniper
huong dan choi Soul Keeper
huong dan choi Spectre
huong dan choi Storm Spirit
huong dan choi Sven
huong dan choi Syllabear
huong dan choi Tauren
huong dan choi Techies
huong dan choi Terrorblade
huong dan choi Thrall
huong dan choi Tide Hunter
huong dan choi Tinker
huong dan choi Tiny
huong dan choi Tormented
huong dan choi Traxex
huong dan choi Treant
huong dan choi Troll
huong dan choi Tuskar
huong dan choi Undying
huong dan choi Ursa
huong dan choi Vengeful Spirit
huong dan choi Venomancer
huong dan choi Viper
huong dan choi Visage
huong dan choi Void
huong dan choi Warlock
huong dan choi Weaver
huong dan choi Windrunner
huong dan choi Wisp
huong dan choi Witch Doctor
huong dan choi Yurnero
huong dan choi Zet
huong dan choi Zeus
huong dan farm rung
huong dan su dung hotkey dota
Hướng dẫn chơi các heroes
Hướng dẫn làm phim DotA
Hướng dẫn Thủ thuật chơi game
IOS
IT Tips
IT Tricks
java
ket luan giai doan 1
Khác
khi vao host
kiem tien tren mang
kiem tien tu facebook
kien-thuc
kien-thuc-co-ban
kieu build do cho nguoi moi choi
kiếm tiền từ facebook
Kiến thức cơ bản
Kiến thức IT
Kunkka avatar
Kunkka avatar Dota
Kunkka Dota
Kunkka fanart Dota
Kunkka image
Kunkka image Dota
Kunkka picture Dota
LAB CCNA
Lanaya avatar
Lanaya avatar Dota
Lanaya Dota
Lanaya fanart Dota
Lanaya image
Lanaya image Dota
Lanaya picture Dota
lap dao nha mua do
last hit
late game
leoric avatar
leoric avatar Dota
leoric Dota
leoric fanart Dota
leoric image
leoric image Dota
leoric picture Dota
Lina avatar
Lina avatar Dota
Lina Dota
Lina fanart Dota
Lina image
Lina image Dota
Lina picture Dota
Link hay
Linux
Luna avatar
Luna avatar Dota
Luna Dota
Luna fanart Dota
Luna image
Luna image Dota
Luna picture Dota
luon mang TP theo nguoi
lưu ý khi ket ban tren garena từ pub game
Lý Thuyết CCNA
Mạng xã hội
map ai
map dota 6.78c
Máy tính bảng
MEDIA
mid game
Mirana avatar
Mirana avatar Dota
Mirana Dota
Mirana fanart Dota
Mirana image
Mirana image Dota
Mirana picture Dota
Mobile
mot so vi tri co ban trong team
Motred avatar
Motred avatar Dota
Motred Dota
Motred fanart Dota
Motred image
Motred image Dota
Motred picture Dota
Network
neutral creep
nevermore avatar
nevermore avatar Dota
nevermore Dota
nevermore fanart Dota
nevermore image
nevermore image Dota
nevermore picture Dota
nghe thuat juking
nghe thuat push tower
nhac chien dau
nhac choi Dota
nhac Dota
nhac dubstep
nhac house
nhac kinh di
nhac nghe khi choi Dota
nhac nhay
nhac nhe nhang
nhac trance
nhập vai online
Nhịp sống trẻ
nhung do tiep theo co the len trong Dota
nhung kieu build do ky di
Office
Ogre Magi avatar
Ogre Magi avatar Dota
Ogre Magi Dota
Ogre Magi fanart Dota
Ogre Magi image
Ogre Magi image Dota
Ogre Magi picture Dota
Omniknight avatar
Omniknight avatar Dota
Omniknight Dota
Omniknight fanart Dota
Omniknight image
Omniknight image Dota
Omniknight picture Dota
phan tich nhanh tat ca hero agi
phan tich nhanh tat ca hero int
phan tich nhanh tat ca hero strength
Phần Mềm
Phần Mềm Android
Phần mềm đồ họa
Phần Mềm Mobile
Phim
phim-3gp
Photoshop
Photoshop Action
Photoshop PSD
Photoshop tách ảnh
PM hệ điều hành
PM hệ thống
PM văn phòng
push trong Dota la gi
quy tac can nho
Razor avatar
Razor avatar Dota
Razor Dota
Razor fanart Dota
Razor image
Razor image Dota
Razor picture Dota
Rylai avatar
Rylai avatar Dota
Rylai Dota
Rylai fanart Dota
Rylai image
Rylai image Dota
Rylai picture Dota
SEO
SHOP
SMS
Software
Softwares
Storm avatar
Storm avatar Dota
Storm Dota
Storm fanart Dota
Storm image
Storm image Dota
Storm picture Dota
su thay doi trong 6.75
su thay doi trong 6.78
Sự kiện
Tài Liệu
Tai-avatar-hack-full
Tai-Bigkool-hack
Tai-game-online-hay
Tai-game-online-hay-nhat
tai-lieu
Tai-mobi-army-2-hack
team combat Dota
team combat va cach chon vi tri tham chien
th
Thanh-Cat-Tu-Han-2
tho
Thông tin mạng
Thơ vui
thu thach cua Chen
thu thach cua Ezalor
thu thach cua Lanaya
thu thach cua Legion Commander
thu thach cua Lich
thu thach cua Lina
thu thach cua Luna
thu thach cua mirana
thu thach cua Ogre Magi
thu thach cua traxex
thu thach cua Vengeful Spirit
Thu thuat
thu thuat phan mem
Thủ thuật
Thủ Thuật Blog
Thủ Thuật Facebook
Thủ thuật Google Adsense
Thủ thuật hay
Thủ thuật internet
Thủ Thuật IT
Thủ Thuật Mobile
Thủ thuật pc
Thủ Thuật Tin Học
Thủ Thuật Win 7
Thủ Thuật Win 8
Thủ thuật youtobe
Thu-Gian
thu-thuat-blog
thu-thuat-office
thu-thuat-tin-hoc
thu-thuat-tong-hop
thu-thuat-windows
thủ-thuật-tin-học
tin tuc
Tin Tức Công Nghệ
Tin Tức DotA
tin-hoc
tin-hoc-van-phong
tin-tuc-hang-ngay
Tivi
Tool hỗ trợ
traxex avatar
traxex avatar Dota
traxex Dota
traxex fanart Dota
traxex image
traxex image Dota
traxex picture Dota
Truy Cập Facebook
Truyen Cuoi
Truyen ngan tinh yeu
Truyen Teen
truyen-hai-huoc
truyen-tranh
Truyện Hay
TT Windows
tuyen-sinh
Ứng dụng
vengeful spirit
vi sao techie di an xin
vi tri tham chien
Vui
Wapgame
Windows 7
Windows 8
Windows Phone
windrunner avatar
windrunner avatar Dota
windrunner Dota
windrunner fanart Dota
windrunner image
windrunner image Dota
windrunner picture Dota
WoDotA
Xe
Xếp hình
yeu
Yunero avatar
Yunero avatar Dota
Yunero Dota
Yunero fanart Dota
Yunero image
Yunero image Dota
Yunero picture Dota
Game Online đẳng cấp
Game Mobile đẳng cấp cho dế yêu
Game Online / Game Offline / Ứng dụng
Đăng lúc 22:06 bởi nguyentrungkien0795@gmail.com
Các Dòng CPU của hãng INTEL (1993-2002)
Pentium - (Năm 1993-1996. Tốc độ 60Mhz-200Mhz): Là dòng các chip xử lý (CPU) 32-bit của hãng Intel. Pentium là loại CPU phổ biến nhất được dùng trong các máy tính cá nhân trên phạm vi toàn thế giới.
Bộ Xử lý Pentium được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1993, thay thế cho bộ xử lý 486. Do vậy, Pentium khởi đầu như là bộ xử lý thế hệ thứ 5 của kiến trúc xử lý x86 của hãng Intel. Nhiều người trong chúng ta vẫn thường gọi CPU Pentium đời đầu tiên và máy tính sử dụng các CPU đó là CPU 586 hoặc máy tính 586. Pentium sử dụng các kênh truyền (internal bus) 64-bit thay vì 32-bit như CPU 386 và 486. Nó có các loại khác nhau hỗ trợ các kênh truyền hệ thống 50,60 và 66 Mhz; bao gồm từ 3.1 đến 3.3 triệu transistor (mạch bán dẫn); và được thiết kế trên công nghệ vi xử lý 0.6 - 0.35 micron. Dòng Pentium sử dụng công nghệ đóng gói PGA (Plastic Grid Array) và được gắn vào mainboard có khe gắn hình vuông gọi là Socket 7.
Pentium Pro - (Năm 1995-1997. Tốc độ 150MHz-200MHz): Là một nhánh thuộc dòng CPU Pentium thông thường được sử dụng trong các máy tính cá nhân hoặc máy chủ cao cấp. Nó cho phép máy tính quản lý bộ nhớ từ 4GB-64GB. Pentium Pro có Cache L2 từ 512KB tới 1MB, kênh truyền hệ thống (system bus) là 60 hoặc 66Mhz, công nghệ vi xử lý 0.35 micron, bao gồm trên 5.5 triệu transistor (mạch bán dẫn) và sử dụng công nghệ đóng gói PGA (xem giải thích về một số công nghệ đóng gói ở phần Mainboard), được gắn vào mainboard có khe gắn hình vuông gọi là Socket 8.
Pentium MMX - (Năm 1997-1999. Tốc độ 233MHz -300MHz): Thuộc dòng CPU Pentium nhưng được thiết kế thêm các lệnh hỗ trợ truyền thông đa phương tiện (multimedia) MMX, số lượng transistor là 4.5 triệu, sử dụng công nghệ đóng gói PGA và công nghệ vi xử lý 0.35 micron (các bộ xử lý mobile sử dụng 0.25 micron).
Pentium II - (Năm 1997-1999. Tốc độ 233 Mhz- 450Mhz): Là dòng CPU kế tiếp sau Pentium Pro của hãng Intel. Pentium II có Code Name (Tên mã) là "Klamath" và trên thực tế là Pentium Pro với các lệnh Multimedia MMX bổ xung. Giới thiệu năm 1997 với các tốc độ 233 và 266Mhz, sử dụng System bus (Kênh truyền hệ thống) có tần số 66 hoặc 100 Mhz. Với Pentium II, Intel cũng giới thiệu công nghệ đóng gói SECC (Single Edge Contact/Connector Catridge)- Hộp (CPU) giao tiếp theo một cạnh- mà chúng ta thường gọi là SLOT1.
Pentium II sử dụng cho máy tính để bàn (desktop model) có 7.5 triệu transistor (mạch bán dẫn), Cache L2 512KB và đóng gói theo kiểu SECC.
Pentium II sử dụng cho máy tính xách tay (mobile model) có 27.4 triệu transistor, Cache L2 256KB và đóng gói theo kiểu BGA (Ball Grid Array) hoặc MMC (Mobile Mini Cartridge).
Pentium II Xeon - (Năm 1998-1999. Tốc độ 400Mhz - 450Mhz): Là dòng Pentium II cao cấp chuyên được sử dụng cho các máy tính được dùng làm máy chủ cao cấp loại 2 hoặc 4 đường (2-way and 4-way server). Thông số kỹ thuật của Pentium II Xeon tương tự như của Pentium II nhưng Cache L2 có dung lượng 512 KB, 1 MB, 2MB và sử dụng system bus là 100Mhz.
Celeron - (Năm 1998-2002+. Tốc độ 266Mhz -1.8Ghz+): Là dòng CPU giá thấp của Intel được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1998. Người ta thường gọi Celeron là dòng Pentium II "rẻ tiền". Các đời đầu tiên của Celeron (266 và 300Mhz) không có Cache L2 gắn ngoài nên không thể hiện được sức mạnh khi so sánh với các đời CPU Penrtium II bởi "tính chậm chạp, lờ đờ" của chúng và được xem là các đời sản phẩm "nháp".
Tuy nhiên các đời CPU Celeron kế tiếp đã được bổ xung Cache L2 128KB (vào năm 1999) cho phép Celeron chạy ổn định và hiệu quả hơn. Trong thực tế, việc tung ra số lượng lớn sản phẩm với dung lượng Cache L2 khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng của các đối tượng khách hàng khác nhau là mục tiêu của Hãng Intel (CPU có cache L2 càng nhỏ thì giá càng thấp).
Dòng Celeron "lai" Pentium III (Pentium III-based Celeron) sử dụng công nghệ Coppermine được giới thiệu năm 2000. Người ta còn gọi loại Celeron này là dòng Pentium III "rẻ tiền". Celeron sử dụng kênh truyền hệ thống (system bus) 66 Mhz -100Mhz (Tualatin), công nghệ đóng gói SEPP - PPGA - PPGA2 - BGA (Mobile Celeron CPU).
Hiện nay, Intel tiếp tục phát triển các dòng Celeron tương thích Pentium 4 trong khi chuẩn bị chấm dứt sản xuất các CPU Pentium iii. CPU Celeron mới nhất là Celeron 1.8Ghz sử dụng FC-PGA2 (478-pin), 400 Mhz system bus và có 256KB L2 cache.
Pentium III - (Năm 1999-2002+. Tốc độ 450Mhz - 1.4Ghz+): Dòng CPU kế tục Pentium II của hãng Intel và được giới thiệu vào năm 1999 với tốc độ 450 và 500 Mhz. Pentium III có tên mã là Katmai. Kiến trúc của Pentium III tương tự như của Pentium II ngoại trừ việc nó có thêm bộ 70 lệnh hỗ trợ đồ họa, thường được gọi là SSE (Single SIMD Extensions). Đầu tiên Pentium III được thiết kế sử dụng công nghệ đóng gói kiểu SLOT 1 (SECC), kênh truyền hệ thống (system bus) là 100 Mhz và Cach L2 được xây dựng sẵn với dung lượng là 512KB. Tuy nhiên, sau này Intel cũng thiết kế các Pentium III đóng gói theo kiểu SECC2, FC-PGA và FC-PGA2 (Socket 370), kênh hệ thống 133 và Cache L2 là 256KB. Mobile Pentium iii (Pentium iii sử dụng cho máy tính xách tay) sử dụng công nghệ đóng gói BGA và Micro PGA.
Pentium III XEON - (Năm 1999-2001+. Tốc độ 500Mhz - 1.0Ghz+): Tính năng tượng tự như Pentium III nhưng dung lượng Cache L2 đạt tới 2MB. Xeon sử dụng công nghệ đóng gói SECC2 và SC330. Penium III Xeon được sử dụng trong các máy chủ 2-đường đến 8-đường (2-way to 8-way server).
Pentium 4 - (Năm 2000-2002+ . Tốc độ 1.2 Ghz - 2.8 Ghz+): Là dòng CPU mới nhất và mạnh nhất hiện nay của hãng Intel chuyên sử dụng cho các máy tính để bàn, các trạm làm việc trên mạng và các máy chủ cấp thấp. Intel phát triển Pentium 4 dựa trên công nghệ Vi kiến trúc Netburst (Netburst™ Microarchitecture) của mình. Bộ xử lý Pentium 4 được thiết kế cho các ứng dụng cao cấp như âm thanh, phim hoặc hình ảnh 3D trực tuyến (Internet audio, streaming video, and image processing), biên tập phim video, thiết kế kỹ thuật trên máy tính (CAD), trò chơi, truyền thông đa phương tiện (multimedia) và các môi trường người dùng đa nhiệm (multi-tasking user environment).
Netburst™: Là mô hình vi kiến trúc (micro architecture) của Intel. Nó cung cấp một số tính năng và công nghệ mới rất cao cấp như: công nghệ siêu ống (hyper-pipelined technology), kênh truyền hệ thống 400Mhz và 533 Mhz (400Mhz - 533Mhz system bus), Bộ nhớ nội cho phép truy cập lệnh thực thi (Execution Trace Cache) và Cơ chế thực thi lệnh nhanh chóng (Rapid Execution Engine). Một số công nghệ và tính năng tăng cường như: Bộ nhớ nội truy cập nhanh cao cấp (Advanced Transfer Cache), Đơn vị xử lý dấu chấm động và truyền thông đa phương tiện được cải tiến (enhanced floating point and multimedia unit) và Bộ lệnh hỗ trợ đồ họa và truyền thông đa phương tiện cấp 2 (Streaming SIMD SSE 2).
Khả năng cung cấp một số công nghệ mới và các tính năng được tăng cường trên đây dựa vào các tiến bộ mới nhất của Intel trong lĩnh vực thiết kế mạch, xử lý việc tiêu thụ năng lượng và các công cụ tính toán không thể thực hiện được ở các mô hình vi kiến trúc ở các thế hệ CPU trước.
Hyper-Pipelined Technology - Công nghệ Siêu ống: Là công nghệ mới được giới thiệu trong Vi kiến trúc Netburst™ của Intel. Nó tăng gấp đôi "độ sâu" của "ống" xử lý lệnh của CPU khi so sánh với mô hình Vi kiến trúc P6 được sử dụng ở các thế hệ CPU Pentium iii. Một trong các "ống" chính là ống Dự đoán phân nhánh / phục hồi (branch prediction / recovery pipeline) được thực hiện trong 20 giai đoạn (20 stages) trong vi kiến trúc Netburst, so với 10 giai đoạn trong vi kiến trúc P6. Công nghệ này làm tăng đáng kể khả năng hoạt động, tần số và khả năng phát triển mở rộng của bộ xử lý.
400Mhz - 533Mhz System Bus - Bus hệ thống lên đến 533Mhz của Pentium 4: Bộ xử lý máy tính để bàn của Intel có thể cung cấp năng lực xử lý cao cấp nhất hiện nay với việc chuyển tải 4.2GB dữ liệu mỗi giây vào-ra bộ xử lý (4.2GB of data-per-second into and out). Với các CPU Pentium 4 sử dụng 400Mhz System bus, tốc độ truyền nhận dữ liệu vào-ra CPU là 3.2GB mỗi giây so với tốc độ tương ứng là 1.06GB/ Giây với thế hệ Pentium iii sử dụng kênh truyền hệ thống 133Mhz (133Mhz system bus).
Execution Trace Cache - Bộ nhớ truy cập nhanh các lệnh thực thi: Là bộ nhớ truy cập nhanh Cấp 1 (Level 1 Execution Trace Cache). Bên cạnh 8KB bộ nhớ truy cập nhanh dùng để chứa dữ liệu (data cache), Pentium 4 còn khả năng lưu trữ (với dung lượng lên tới 12K) các mã lệnh rất nhỏ đã được giải mã (decoded micro-ops) nhằm giúp tăng cường tốc độ thực thi lệnh của CPU.
Rapid Execution Engine - Cơ chế thực thi (lệnh) nhanh chóng: Điều này được thực hiện dựa trên hai Đơn vị Luận lý Số học (Arithmetic Logical Unit - ALU) được thiết kế bên trong Pentium 4. Nó cho phép Pentium 4 thực hiện các lệnh số học (cộng, trừ, nhân chia) và luận lý (Và-And, Hoặc-Or...) chính với tốc độ gấp 2 lần tần số xử lý cơ bản của bộ xử lý. Như vậy CPU Pentium 4 - 2.0Ghz (bus 400Mhz) có khả năng thực hiện các lệnh trên với tốc độ 4.0Ghz và CPU Pentium 4 - 2.53Ghz (bus 533Mhz) thực hiện với tốc độ 5.1Ghz.
Advanced Transfer Cache (ATC) - Bộ nhớ nội truy cập nhanh cao cấp: Là bộ nhớ nội cấp 2 (L2 Cache) được thiết kế bên trong Pentium 4. ATC có hai loại: 512 KB L2 ATC với các tốc độ CPU 2.8Ghz - 2.53Ghz - 2.40Ghz - 2.40(B)Ghz - 2.26Ghz - 2.20Ghz - 2.0(A)Ghz và 1.6(A)Ghz; 256 KB L2 ATC với các tốc độ từ 1.2Ghz - 2.0Ghz. ATC cung cấp kênh truyền có thông lượng rất cao (high data throughput channel) với "nhân CPU" (CPU core). ATC bao gồm một giao diện 256-bit (32 byte) để truyền dữ liệu trên mỗi đồng hồ nhân (core clock). Điều này cho phép ATC (L2 Cache) hỗ trợ tốc độ cao gấp 4 lần tốc độ truyền dữ liệu của L2 Cache sử dụng trong các CPU Pentium III.
Ví dụ: CPU Pentium 4 - 2.53Ghz có tốc độ truyền dữ liệu lên tới 81GB/giây, so với tốc độ truyền dữ liệu 16GB/giây của Pentium III - 1.0 Ghz.
Enhanced Floating Point & Multimedia Unit - Đơn vị xử lý dấu chấm động và truyền thông đa phương tiện được cải tiến: Bộ xử lý Pentium 4 mở rộng các thanh ghi dấu chấm động (floating-point register) lên tới 128-bit và tạo thêm một thanh ghi mở rộng nhằm phục vụ việc di chuyển dữ liệu. Do vậy, khả năng xử lý các ứng dụng dấu chấm động (tính toán kết cấu, số liệu tài chính, số liệu khoa học…) và truyền thông đa phương tiện (dựng và xử lý phim video, xử lý hình ảnh đồ họa…) được tăng cường rất nhiều.
Streaming SIMD Extension 2 (SSE2) Instructions: Là tập lệnh hỗ trợ đồ họa mở rộng được thiết kế cho Pentium 4. Vi kiến trúc Netburst™ (Netburst™ Microarchitecture) mở rộng khả năng xử lý theo kiểu cấu trúc SIMD (Vui lòng xem mục SIMD đã đăng ở số trước) mà các công nghệ Intel® MMX™ và SSE bằng cách thêm vào 144 lệnh mới. Các lệnh này bao gồm các tác vụ số Nguyên SIMD 128-bit (128-bit SIMD integer arithmetic operations) và các tác vụ dấu chấm động với độ chính xác gấp đôi SIMD 128-bit (128-bit SIMD double-precision floating-point operations). Các lệnh mới này làm tối ưu hóa khả năng thực hịên các ứng dụng như phim video, xử lý âm thanh - hình ảnh, mã hóa, tài chính, thiết kế và nghiên cứu khoa học, kết nối mạng trực tuyến...
Các dòng CPU của Intel, từ Arrandale tới Yorkfield
Core i7: Có mật danh Bloomfield và Lynnfield, Core i7 bao gồm những bộ xử lý cho máy để bàn mới nhất. những CPU này được coi là bộ xử lý hiện đại nhất và nhanh nhất của Intel.
Những bộ xử lý 45nm này dựa trên vi cấu trúc Nehalem của intel, có những tính năng như Hyper-Threading, cho phép chip thực thi 8 luồng dữ liệu cùng lúc trên 4 nhân xử lý, quản lý điện năng tốt hơn và mạch điều khiển bộ nhớ tích hợp.
Gia đình Core i7 dành cho máy để bàn gồm 2 loại chính: loại thường và loại cực mạnh. Loại thường có tên mã là Lynnfield, Core i7 loại nàysẽ có tốc độ xung nhịp từ 2.66GHz tới 3.06 GHz.
Còn loại cực mạnh có mật danh Bloomfield, gồm 2 bộ xử lý có tốc độ xung nhịp lần lượt là 3.2 GHz và 3.33 GHz. Đây là những CPU dành riêng cho các game như Call of Duty hay Crysis và các nhà thiết kế đồ họa, đem lại môi trường thực hơn cho game thủ và những nhà thiết kế đồ họa hay media.
Ngoài ra Intel cũng có CPU Core i7 cho máy xách tay với mật danh Clarksfield. Intel đã mới thông báo chính thức cho ra mắt những bộ vi xử lí này
Core i5: Gia đình Core i5 gồm các bộ xử lý tầm trung có 4 nhân và tốc độ xung nhịp từ 2.66 GHz tới 3.2GHz. Chúng cũng có mật danh Lynnfield, sản xuất trên công nghệ 45nm nhưng thiếu những tính năng cao cấp như Core i7 như Hyper-Threading. Các CPU này hướng vào đối tượng cho những PC chủ đạo, có thể chơi Game và media nhưng không mạnh như chip Core i7.
Intel dự tính phát hành phiên bản 32nm của chip Core i5 với mật danh Clarkdale vào năm sau.
Core i3: Không có nhiều thông tin về gia đình Core i3 bởi nó là bộ xử lý hạng bình dân của Intel. Loại chip mới nhất này luôn được giới thiệu cho PC cao cấp sau đó giảm xuống những chiếc máy tính cơ bản nhất.
Intel cho biết chip Core i3 sẽ ra mắt vào đầu năm 2010. Các dự đoán về Core i3 đến giờ chỉ tập trung vào chip Arrandale và Clarkdale. Arrandale là CPU 32nm cho laptop, còn Clarkdale thì cho desktop.
Những loại chip này sẽ không có một số tính năng cao cấp như Turbo Boost, nhưng được hy vọng sẽ là một bước tiến mới về tốc độ so với thế hệ trước.
Core 2: Dòng chip Core 2 có 2 bản: 2 nhân và 4 nhân với tên lần lượt là Core 2 Duo và Core 2 Quad.
Core 2 Duo, trước đây là Penryn, có 2 nhân xử lý và tốc độ xung nhịp từ 2.13 GHz đến 3.16 GHz. Chúng chủ yếu dựa trên công nghệ 45nm, mặc dù Intel vẫn phát hành một loại chip Core 2 Duo dựa trên công nghệ 65nm.
Bộ xử lý Core 2 Quad có mật danh Yorkfield, có 4 nhân xử lý và tốc độ xung nhịp từ 2.33 GHz tới 2.83 GHz.
Intel cũng cung cấp một bản Core 2 mang tên Extreme cho máy xách tay. Bộ xử lý 45nm Core 2 Extreme có các bản 4 nhân và 2 nhân tới tốc độ xung nhịp dao động từ 2.53 GHz đến 3.06 GHz.
Pentium D: dùng để chỉ hai dòng chíp xử lý hai nhân 64-bit x86 với vi kiến trúc NetBurst. Mỗi con CPU bao gồm hai khuôn, mỗi khuôn chứa một nhân đơn (CPU) - hai khuôn nằm kế bên nhau - được đóng gói trong một bộ đa xử lý. Bộ xử lý đầu tiên mang nhãn hiệu này, có tên mã Smithfield, được Intel phát hành vào ngày 25 tháng 5, 2005. Chín tháng sau, Intel giới thiệu thế hệ kế cận, có tên mã Presler, nhưng không đưa ra những nâng cấp đáng kể nào về mặt thiết kế, do đó vẫn hao tốn khá nhiều điện năng. Đến năm 2005, các bộ xử lý NetBurst đạt đến ngưỡng xung đồng hồ 4 GHz do giới hạn về độ nóng (và năng lượng) do TDP 130 W của Presler's[4] (TDP cao cần giải nhiệt nhiều hơn do đó có thể ồn ào và đắt tiền hơn. Tương lại phụ thuộc vào những con CPU hai nhân hoặc nhiều hơn, có tốc độ xung đồng hồ chậm hơn nhưng lại hiệu quả hơn đặt trên một khuôn thay vì hai. Khuôn đôi Presler'sphát hành lần cuối cùng vào ngày 8 tháng 8, 2008 sẽ đánh dấu sự kết thúc của nhãn Pentium D và cũng là vi kiến trúc NetBurst.
Core Duo là công nghệ tiếp theo của các CPU hai nhân đầu tiên (Pentium D, Pentium EE) của Intel sử dụng vi cấu trúc core mang lại nhiều cải tiến hơn. CPU Core Duo được sản xuất không được bao lâu thì Intel đã chuyển sang sản xuất dòng Core 2 Duo với thêm các cải tiến mới mà được đánh giá là một bước ngoặt trong ngành chế tạo bộ vi xử lý
Vi cấu trúc core có các cải tiến sau:
* Mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution): Đã được sử dụng ở các CPU thế hệ thứ 6 (Pentium Pro, Pentium II, Pentium III...) được cải tiến giúp tiên đoán nhanh và sâu, chính xác hơn.
* Quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability) cho phép tắt các hệ thống con trong CPU khi không sử dụng đến để tiết kiệm năng lượng, tuy nhiên chúng có thể ngay lập tức được kích hoạt để hoạt động trở lại khi có các yêu cầu về xử lý lớn và cần thiết đến chúng.
* Mở rộng bộ nhớ đệm thông minh tiên tiến (Advanced Smart Cache) là một cải tiến đáng kể trong vi cấu trúc core, thay vì mỗi nhân sử dụng một cache riêng biệt trong cấu trúc của Pentium D thì nay Intel cải tiến để cả hai nhân đều có thể dụng chung cache L2. Các thế hệ CPU hai nhân đầu tiên của Intel sử dụng mỗi nhân một cache L2 riêng biệt, giữa các nhân và các cache không có một kết nối nào với nhau nên phải thông qua chipset cầu bắc, sự cải tiến mới giúp cho hiệu năng xử lý tăng lên do chúng có thể sử dụng chung chiếm nhiều hơn đối với các nhân phải thực thi xử lý nhiều hơn.
* Truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access)
* Tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost) giúp tăng tốc thực thi tập lệnh SEE (Streaming SIMD Extension), cho phép hỗ trợ các phép toán 128 bit, tức là gấp đôi so với các CPU cũ cùng hãng.
BXL Pentium II
BXL Pentium II đầu tiên, tên mã Klamath, sản xuất trên công nghệ 0,35 µm, có 7,5 triệu transistor, bus hệ thống 66 MHz, gồm các phiên bản 233, 266, 300MHz.
Pentium II, tên mã Deschutes, sử dụng công nghệ 0,25 µm, 7,5 triệu transistor, gồm các phiên bản 333MHz (bus hệ thống 66MHz), 350, 400, 450 MHz (bus hệ thống 100MHz). Celeron (năm 1998) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium II, dành cho dòng máy cấp thấp. Phiên bản đầu tiên, tên mã Covington không có bộ nhớ đệm L2 nên tốc độ xử lý khá chậm, không gây được ấn tượng với người dùng. Phiên bản sau, tên mã Mendocino, đã khắc phục khuyết điểm này với bộ nhớ đệm L2 128KB.
Covington sử dụng công nghệ 0,25 µm, 7,5 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, bus hệ thống 66MHz, đế cắm 242 chân Slot 1 SEPP (Single Edge Processor Package), tốc độ 266, 300 MHz.
Mendocino cũng sử dụng công nghệ 0,25 µm có đến 19 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 128KB, bus hệ thống 66 MHz, đế cắm Slot 1 SEPP hoặc socket 370 PPGA, tốc độ 300, 333, 366, 400, 433, 466, 500, 533 MHz.
BXL Pentium III
Pentium III (năm 1999) bổ sung 70 lệnh mới (Streaming SIMD Extensions - SSE) giúp tăng hiệu suất hoạt động của BXL trong các tác vụ xử lý hình ảnh, audio, video và nhận dạng giọng nói. Pentium III gồm các tên mã Katmai, Coppermine và Tualatin.
Katmai sử dụng công nghệ 0,25 µm, 9,5 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 512KB, đế cắm Slot 1 SECC2 (Single Edge Contact cartridge 2), tốc độ 450, 500, 550, 533 và 600 MHz (bus 100 MHz), 533, 600 MHz (bus 133 MHz).
Coppermine sử dụng công nghệ 0,18 µm, 28,1 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 256 KB được tích hợp bên trong nhằm tăng tốc độ xử lý. Đế cắm Slot 1 SECC2 hoặc socket 370 FC-PGA (Flip-chip pin grid array), có các tốc độ như 500, 550, 600, 650, 700, 750, 800, 850 MHz (bus 100MHz), 533, 600, 667, 733, 800, 866, 933, 1000, 1100 và 1133 MHz (bus 133MHz).
Tualatin áp dụng công nghệ 0,13 µm có 28,1 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB hoặc 512 KB tích hợp bên trong BXL, socket 370 FC-PGA (Flip-chip pin grid array), bus hệ thống 133 MHz. Có các tốc độ như 1133, 1200, 1266, 1333, 2900 MHz.
Celeron Coppermine (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III Coppermine, còn gọi là Celeron II, được bổ sung 70 lệnh SSE. Sử dụng công nghệ 0,18 µm có 28,1 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp bên trong BXL, socket 370 FC-PGA, Có các tốc độ như 533, 566, 600, 633, 667, 700, 733, 766, 800 MHz (bus 66 MHz), 850, 900, 950, 1000, 1100, 1200, 1300 MHz (bus 1000 MHz).
Tualatin Celeron (Celeron S) (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III Tualatin, áp dụng công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp, socket 370 FC-PGA, bus hệ thống 100 MHz, gồm các tốc độ 1,0, 1,1, 1,2, 1,3 và 2,9 GHz.
BXL Pentium IV
Intel Pentium 4 (P4) là BXL thế hệ thứ 7 dòng x86 phổ thông, được giới thiệu vào tháng 11 năm 2000. P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ (PII, PIII và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6). Một số công nghệ nổi bật được áp dụng trong vi kiến trúc NetBurst như Hyper Pipelined Technology mở rộng số hàng lệnh xử lý, Execution Trace Cache tránh tình trạng lệnh bị chậm trễ khi chuyển từ bộ nhớ đến CPU, Rapid Execution Engine tăng tốc bộ đồng xử lý toán học, bus hệ thống (system bus) 400 MHz và 533 MHz; các công nghệ Advanced Transfer Cache, Advanced Dynamic Execution, Enhanced Floating point và Multimedia Unit, Streaming SIMD Extensions 2 (SSE2) cũng được cải tiến nhằm tạo ra những BXL tốc độ cao hơn, khả năng tính toán mạnh hơn, xử lý đa phương tiện tốt hơn. Tham khảo thêm thông tin trong bài viết "Pentium 4 trên đường định hình" (TGVT A, số 1/2001, Tr.54)
Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000 đặt dấu chấm hết cho "triều đại" Pentium III. Willamette sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, có 42 triệu transistor (nhiều hơn gần 50% so với Pentium III), bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB, socket 423 và 478. P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7, 1,8, 1,9, 2,0 GHz.
Socket 423 chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn, từ tháng 11 năm 2000 đến tháng 8 năm 2001 và bị thay thế bởi socket 478.
Xung thực (FSB) của Pentium 4 là 100 MHz nhưng với công nghệ Quad Data Rate cho phép BXL truyền 4 bit dữ liệu trong 1 chu kỳ, nên bus hệ thống của BXL là 400 MHz.
P4 Northwood. Xuất hiện vào tháng 1 năm 2002, được sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, có khoảng 55 triệu transistor, bộ nhớ đệm tích hợp L2 512 KB, socket 478. Northwood có 3 dòng gồm Northwood A (system bus 400 MHz), tốc độ 1,6, 1,8, 2,0, 2,2, 2,4, 2,5, 2,6 và 2,8 GHz. Northwood B (system bus 533 MHz), tốc độ 2,26, 2,4, 2,53, 2,66, 2,8 và 3,06 GHz (riêng 3,06 GHz có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading - HT). Northwood C (system bus 800 MHz, tất cả hỗ trợ HT), gồm 2,4, 2,6, 2,8, 3,0, 3,2, 3,4 GHz.
P4 Prescott (năm 2004). Là BXL đầu tiên Intel sản xuất theo công nghệ 90 nm, kích thước vi mạch giảm 50% so với P4 Willamette. Điều này cho phép tích hợp nhiều transistor hơn trên cùng kích thước (125 triệu transistor so với 55 triệu transistor của P4 Northwood), tốc độ chuyển đổi của transistor nhanh hơn, tăng khả năng xử lý, tính toán. Dung lượng bộ nhớ đệm tích hợp L2 của P4 Prescott gấp đôi so với P4 Northwood (1MB so với 512 KB). Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Prescott được bổ sung tập lệnh SSE3 giúp các ứng dụng xử lý video và game chạy nhanh hơn. Đây là giai đoạn "giao thời" giữa socket 478 - 775LGA, system bus 533 MHz - 800 MHz và mỗi sản phẩm được đặt tên riêng khiến người dùng càng bối rối khi chọn mua.
Prescott A (FSB 533 MHz) có các tốc độ 2,26, 2,4, 2,66, 2,8 (socket 478), Prescott 505 (2,66 GHz), 505J (2,66 GHz), 506 (2,66 GHz), 511 (2,8 GHz), 515 (2,93 GHz), 515J (2,93 GHz), 516 (2,93 GHz), 519J (3,06 GHz), 519K (3,06 GHz) sử dụng socket 775LGA.
Prescott E, F (năm 2004) có bộ nhớ đệm L2 1 MB (các phiên bản sau được mở rộng 2 MB), bus hệ thống 800 MHz. Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3 tích hợp, Prescott E, F còn hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit.
Dòng sử dụng socket 478 gồm Pentium 4 HT 2.8E (2,8 GHz), 3.0E (3,0 GHz), 3.2E (3,2 GHz), 3.4E (3,4 GHz). Dòng sử dụng socket 775LGA gồm Pentium 4 HT 3.2F, 3.4F, 3.6F, 3.8F với các tốc độ tương ứng từ 3,2 GHz đến 3,8 GHz, Pentium 4 HT 517, 520, 520J, 521, 524, 530, 530J, 531, 540, 540J, 541, 550, 550J, 551, 560, 560J, 561, 570J, 571 với các tốc độ từ 2,8 GHz đến 3,8 GHz.
BXL Celeron
BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng. Điểm khác biệt giữa Celeron và Petium là về công nghệ chế tạo và số lượng Transistor trên một đơn vị.
Celeron Willamette 128 (2002), bản "rút gọn" từ P4 Willamette, sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2. Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz).
Celeron NorthWood 128, "rút gọn" từ P4 Northwood, công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.
Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, sản xuất trên công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326, 330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz.
Pentium 4 Extreme Edition
Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel "ưu ái" dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT "đình đám" thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3 2 MB. Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz).
P4 Prescott (năm 2004)
Vi kiến trúc NetBurst 64 bit (Extended Memory 64 Technology - EM64T) đầu tiên được Intel sử dụng trong BXL P4 Prescott (tên mã Prescott 2M). Prescott 2M cũng sử dụng công nghệ 90 nm, bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT và khả năng tính toán 64 bit, Prescott 2M (trừ BXL 620) có hỗ trợ công nghệ Enhanced SpeedStep để tối ưu tốc độ làm việc nhằm tiết kiệm điện năng. Các BXL 6x2 có thêm công nghệ ảo hóa (Virtualization Technology). Prescott 2M có một số tốc độ như P4 HT 620 (2,8 GHz), 630 (3,0 GHz), 640 (3,2 GHz), 650 (3,4 GHz), 660, 662 (3,6 GHz) và 670, 672 (3,8 GHz).
Prescott Cedar Mill (năm 2006) hỗ trợ các tập lệnh và tính năng tương tự Prescott 2M nhưng không tích hợp Virtualization Technology. Cedar Mill được sản xuất trên công nghệ 65nm nên tiêu thụ điện năng thấp hơn, tỏa nhiệt ít hơn các dòng trước, gồm 631 (3,0 GHz), 641 (3,2 GHz), 651 (3,4 GHz) và 661 (3,6 GHz).
Pentium D (năm 2005)
Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế như hiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất trên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2x1 MB, không chia sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep (830, 840). Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).
Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB (2x2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield. Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930 (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9x0 có hỗ trợ Virtualization Technology.
Pentium Extreme Edition (năm 2005)
BXL lõi kép dành cho game thủ và người dùng cao cấp. Pentium EE sử dụng nhân Smithfield, Presler của Pentium D trong đó Smithfield sử dụng công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 2 MB (2x1 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST) và EM64T. Pentium 840 EE (3,20 GHz, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA) là một trong những BXL thuộc dòng này.
Pentium EE Presler sử dụng công nghệ 65 nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 4 MB (2x2 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), EM64T và Virtualization Technology. Một số BXL thuộc dòng này là Pentium EE 955 (3,46GHz) và Pentium EE 965 (3,73GHz) có bus hệ thống 1066 MHz, socket 775.
Intel Core 2 Duo
BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 45 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology). Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSE3.
Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này: E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.
Core 2 Extreme
BXL lõi kép dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology... các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSE3.
Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300, Q6400, Q6600 và BXL 8 nhân trong vài năm tới. Chắc chắn những BXL này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ. BXL Core i7 ra đời tháng 11 năm 2008 .
Pentium - (Năm 1993-1996. Tốc độ 60Mhz-200Mhz): Là dòng các chip xử lý (CPU) 32-bit của hãng Intel. Pentium là loại CPU phổ biến nhất được dùng trong các máy tính cá nhân trên phạm vi toàn thế giới.
Bộ Xử lý Pentium được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1993, thay thế cho bộ xử lý 486. Do vậy, Pentium khởi đầu như là bộ xử lý thế hệ thứ 5 của kiến trúc xử lý x86 của hãng Intel. Nhiều người trong chúng ta vẫn thường gọi CPU Pentium đời đầu tiên và máy tính sử dụng các CPU đó là CPU 586 hoặc máy tính 586. Pentium sử dụng các kênh truyền (internal bus) 64-bit thay vì 32-bit như CPU 386 và 486. Nó có các loại khác nhau hỗ trợ các kênh truyền hệ thống 50,60 và 66 Mhz; bao gồm từ 3.1 đến 3.3 triệu transistor (mạch bán dẫn); và được thiết kế trên công nghệ vi xử lý 0.6 - 0.35 micron. Dòng Pentium sử dụng công nghệ đóng gói PGA (Plastic Grid Array) và được gắn vào mainboard có khe gắn hình vuông gọi là Socket 7.
Pentium Pro - (Năm 1995-1997. Tốc độ 150MHz-200MHz): Là một nhánh thuộc dòng CPU Pentium thông thường được sử dụng trong các máy tính cá nhân hoặc máy chủ cao cấp. Nó cho phép máy tính quản lý bộ nhớ từ 4GB-64GB. Pentium Pro có Cache L2 từ 512KB tới 1MB, kênh truyền hệ thống (system bus) là 60 hoặc 66Mhz, công nghệ vi xử lý 0.35 micron, bao gồm trên 5.5 triệu transistor (mạch bán dẫn) và sử dụng công nghệ đóng gói PGA (xem giải thích về một số công nghệ đóng gói ở phần Mainboard), được gắn vào mainboard có khe gắn hình vuông gọi là Socket 8.
Pentium MMX - (Năm 1997-1999. Tốc độ 233MHz -300MHz): Thuộc dòng CPU Pentium nhưng được thiết kế thêm các lệnh hỗ trợ truyền thông đa phương tiện (multimedia) MMX, số lượng transistor là 4.5 triệu, sử dụng công nghệ đóng gói PGA và công nghệ vi xử lý 0.35 micron (các bộ xử lý mobile sử dụng 0.25 micron).
Pentium II - (Năm 1997-1999. Tốc độ 233 Mhz- 450Mhz): Là dòng CPU kế tiếp sau Pentium Pro của hãng Intel. Pentium II có Code Name (Tên mã) là "Klamath" và trên thực tế là Pentium Pro với các lệnh Multimedia MMX bổ xung. Giới thiệu năm 1997 với các tốc độ 233 và 266Mhz, sử dụng System bus (Kênh truyền hệ thống) có tần số 66 hoặc 100 Mhz. Với Pentium II, Intel cũng giới thiệu công nghệ đóng gói SECC (Single Edge Contact/Connector Catridge)- Hộp (CPU) giao tiếp theo một cạnh- mà chúng ta thường gọi là SLOT1.
Pentium II sử dụng cho máy tính để bàn (desktop model) có 7.5 triệu transistor (mạch bán dẫn), Cache L2 512KB và đóng gói theo kiểu SECC.
Pentium II sử dụng cho máy tính xách tay (mobile model) có 27.4 triệu transistor, Cache L2 256KB và đóng gói theo kiểu BGA (Ball Grid Array) hoặc MMC (Mobile Mini Cartridge).
Pentium II Xeon - (Năm 1998-1999. Tốc độ 400Mhz - 450Mhz): Là dòng Pentium II cao cấp chuyên được sử dụng cho các máy tính được dùng làm máy chủ cao cấp loại 2 hoặc 4 đường (2-way and 4-way server). Thông số kỹ thuật của Pentium II Xeon tương tự như của Pentium II nhưng Cache L2 có dung lượng 512 KB, 1 MB, 2MB và sử dụng system bus là 100Mhz.
Celeron - (Năm 1998-2002+. Tốc độ 266Mhz -1.8Ghz+): Là dòng CPU giá thấp của Intel được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1998. Người ta thường gọi Celeron là dòng Pentium II "rẻ tiền". Các đời đầu tiên của Celeron (266 và 300Mhz) không có Cache L2 gắn ngoài nên không thể hiện được sức mạnh khi so sánh với các đời CPU Penrtium II bởi "tính chậm chạp, lờ đờ" của chúng và được xem là các đời sản phẩm "nháp".
Tuy nhiên các đời CPU Celeron kế tiếp đã được bổ xung Cache L2 128KB (vào năm 1999) cho phép Celeron chạy ổn định và hiệu quả hơn. Trong thực tế, việc tung ra số lượng lớn sản phẩm với dung lượng Cache L2 khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng của các đối tượng khách hàng khác nhau là mục tiêu của Hãng Intel (CPU có cache L2 càng nhỏ thì giá càng thấp).
Dòng Celeron "lai" Pentium III (Pentium III-based Celeron) sử dụng công nghệ Coppermine được giới thiệu năm 2000. Người ta còn gọi loại Celeron này là dòng Pentium III "rẻ tiền". Celeron sử dụng kênh truyền hệ thống (system bus) 66 Mhz -100Mhz (Tualatin), công nghệ đóng gói SEPP - PPGA - PPGA2 - BGA (Mobile Celeron CPU).
Hiện nay, Intel tiếp tục phát triển các dòng Celeron tương thích Pentium 4 trong khi chuẩn bị chấm dứt sản xuất các CPU Pentium iii. CPU Celeron mới nhất là Celeron 1.8Ghz sử dụng FC-PGA2 (478-pin), 400 Mhz system bus và có 256KB L2 cache.
Pentium III - (Năm 1999-2002+. Tốc độ 450Mhz - 1.4Ghz+): Dòng CPU kế tục Pentium II của hãng Intel và được giới thiệu vào năm 1999 với tốc độ 450 và 500 Mhz. Pentium III có tên mã là Katmai. Kiến trúc của Pentium III tương tự như của Pentium II ngoại trừ việc nó có thêm bộ 70 lệnh hỗ trợ đồ họa, thường được gọi là SSE (Single SIMD Extensions). Đầu tiên Pentium III được thiết kế sử dụng công nghệ đóng gói kiểu SLOT 1 (SECC), kênh truyền hệ thống (system bus) là 100 Mhz và Cach L2 được xây dựng sẵn với dung lượng là 512KB. Tuy nhiên, sau này Intel cũng thiết kế các Pentium III đóng gói theo kiểu SECC2, FC-PGA và FC-PGA2 (Socket 370), kênh hệ thống 133 và Cache L2 là 256KB. Mobile Pentium iii (Pentium iii sử dụng cho máy tính xách tay) sử dụng công nghệ đóng gói BGA và Micro PGA.
Pentium III XEON - (Năm 1999-2001+. Tốc độ 500Mhz - 1.0Ghz+): Tính năng tượng tự như Pentium III nhưng dung lượng Cache L2 đạt tới 2MB. Xeon sử dụng công nghệ đóng gói SECC2 và SC330. Penium III Xeon được sử dụng trong các máy chủ 2-đường đến 8-đường (2-way to 8-way server).
Pentium 4 - (Năm 2000-2002+ . Tốc độ 1.2 Ghz - 2.8 Ghz+): Là dòng CPU mới nhất và mạnh nhất hiện nay của hãng Intel chuyên sử dụng cho các máy tính để bàn, các trạm làm việc trên mạng và các máy chủ cấp thấp. Intel phát triển Pentium 4 dựa trên công nghệ Vi kiến trúc Netburst (Netburst™ Microarchitecture) của mình. Bộ xử lý Pentium 4 được thiết kế cho các ứng dụng cao cấp như âm thanh, phim hoặc hình ảnh 3D trực tuyến (Internet audio, streaming video, and image processing), biên tập phim video, thiết kế kỹ thuật trên máy tính (CAD), trò chơi, truyền thông đa phương tiện (multimedia) và các môi trường người dùng đa nhiệm (multi-tasking user environment).
Netburst™: Là mô hình vi kiến trúc (micro architecture) của Intel. Nó cung cấp một số tính năng và công nghệ mới rất cao cấp như: công nghệ siêu ống (hyper-pipelined technology), kênh truyền hệ thống 400Mhz và 533 Mhz (400Mhz - 533Mhz system bus), Bộ nhớ nội cho phép truy cập lệnh thực thi (Execution Trace Cache) và Cơ chế thực thi lệnh nhanh chóng (Rapid Execution Engine). Một số công nghệ và tính năng tăng cường như: Bộ nhớ nội truy cập nhanh cao cấp (Advanced Transfer Cache), Đơn vị xử lý dấu chấm động và truyền thông đa phương tiện được cải tiến (enhanced floating point and multimedia unit) và Bộ lệnh hỗ trợ đồ họa và truyền thông đa phương tiện cấp 2 (Streaming SIMD SSE 2).
Khả năng cung cấp một số công nghệ mới và các tính năng được tăng cường trên đây dựa vào các tiến bộ mới nhất của Intel trong lĩnh vực thiết kế mạch, xử lý việc tiêu thụ năng lượng và các công cụ tính toán không thể thực hiện được ở các mô hình vi kiến trúc ở các thế hệ CPU trước.
Hyper-Pipelined Technology - Công nghệ Siêu ống: Là công nghệ mới được giới thiệu trong Vi kiến trúc Netburst™ của Intel. Nó tăng gấp đôi "độ sâu" của "ống" xử lý lệnh của CPU khi so sánh với mô hình Vi kiến trúc P6 được sử dụng ở các thế hệ CPU Pentium iii. Một trong các "ống" chính là ống Dự đoán phân nhánh / phục hồi (branch prediction / recovery pipeline) được thực hiện trong 20 giai đoạn (20 stages) trong vi kiến trúc Netburst, so với 10 giai đoạn trong vi kiến trúc P6. Công nghệ này làm tăng đáng kể khả năng hoạt động, tần số và khả năng phát triển mở rộng của bộ xử lý.
400Mhz - 533Mhz System Bus - Bus hệ thống lên đến 533Mhz của Pentium 4: Bộ xử lý máy tính để bàn của Intel có thể cung cấp năng lực xử lý cao cấp nhất hiện nay với việc chuyển tải 4.2GB dữ liệu mỗi giây vào-ra bộ xử lý (4.2GB of data-per-second into and out). Với các CPU Pentium 4 sử dụng 400Mhz System bus, tốc độ truyền nhận dữ liệu vào-ra CPU là 3.2GB mỗi giây so với tốc độ tương ứng là 1.06GB/ Giây với thế hệ Pentium iii sử dụng kênh truyền hệ thống 133Mhz (133Mhz system bus).
Execution Trace Cache - Bộ nhớ truy cập nhanh các lệnh thực thi: Là bộ nhớ truy cập nhanh Cấp 1 (Level 1 Execution Trace Cache). Bên cạnh 8KB bộ nhớ truy cập nhanh dùng để chứa dữ liệu (data cache), Pentium 4 còn khả năng lưu trữ (với dung lượng lên tới 12K) các mã lệnh rất nhỏ đã được giải mã (decoded micro-ops) nhằm giúp tăng cường tốc độ thực thi lệnh của CPU.
Rapid Execution Engine - Cơ chế thực thi (lệnh) nhanh chóng: Điều này được thực hiện dựa trên hai Đơn vị Luận lý Số học (Arithmetic Logical Unit - ALU) được thiết kế bên trong Pentium 4. Nó cho phép Pentium 4 thực hiện các lệnh số học (cộng, trừ, nhân chia) và luận lý (Và-And, Hoặc-Or...) chính với tốc độ gấp 2 lần tần số xử lý cơ bản của bộ xử lý. Như vậy CPU Pentium 4 - 2.0Ghz (bus 400Mhz) có khả năng thực hiện các lệnh trên với tốc độ 4.0Ghz và CPU Pentium 4 - 2.53Ghz (bus 533Mhz) thực hiện với tốc độ 5.1Ghz.
Advanced Transfer Cache (ATC) - Bộ nhớ nội truy cập nhanh cao cấp: Là bộ nhớ nội cấp 2 (L2 Cache) được thiết kế bên trong Pentium 4. ATC có hai loại: 512 KB L2 ATC với các tốc độ CPU 2.8Ghz - 2.53Ghz - 2.40Ghz - 2.40(B)Ghz - 2.26Ghz - 2.20Ghz - 2.0(A)Ghz và 1.6(A)Ghz; 256 KB L2 ATC với các tốc độ từ 1.2Ghz - 2.0Ghz. ATC cung cấp kênh truyền có thông lượng rất cao (high data throughput channel) với "nhân CPU" (CPU core). ATC bao gồm một giao diện 256-bit (32 byte) để truyền dữ liệu trên mỗi đồng hồ nhân (core clock). Điều này cho phép ATC (L2 Cache) hỗ trợ tốc độ cao gấp 4 lần tốc độ truyền dữ liệu của L2 Cache sử dụng trong các CPU Pentium III.
Ví dụ: CPU Pentium 4 - 2.53Ghz có tốc độ truyền dữ liệu lên tới 81GB/giây, so với tốc độ truyền dữ liệu 16GB/giây của Pentium III - 1.0 Ghz.
Enhanced Floating Point & Multimedia Unit - Đơn vị xử lý dấu chấm động và truyền thông đa phương tiện được cải tiến: Bộ xử lý Pentium 4 mở rộng các thanh ghi dấu chấm động (floating-point register) lên tới 128-bit và tạo thêm một thanh ghi mở rộng nhằm phục vụ việc di chuyển dữ liệu. Do vậy, khả năng xử lý các ứng dụng dấu chấm động (tính toán kết cấu, số liệu tài chính, số liệu khoa học…) và truyền thông đa phương tiện (dựng và xử lý phim video, xử lý hình ảnh đồ họa…) được tăng cường rất nhiều.
Streaming SIMD Extension 2 (SSE2) Instructions: Là tập lệnh hỗ trợ đồ họa mở rộng được thiết kế cho Pentium 4. Vi kiến trúc Netburst™ (Netburst™ Microarchitecture) mở rộng khả năng xử lý theo kiểu cấu trúc SIMD (Vui lòng xem mục SIMD đã đăng ở số trước) mà các công nghệ Intel® MMX™ và SSE bằng cách thêm vào 144 lệnh mới. Các lệnh này bao gồm các tác vụ số Nguyên SIMD 128-bit (128-bit SIMD integer arithmetic operations) và các tác vụ dấu chấm động với độ chính xác gấp đôi SIMD 128-bit (128-bit SIMD double-precision floating-point operations). Các lệnh mới này làm tối ưu hóa khả năng thực hịên các ứng dụng như phim video, xử lý âm thanh - hình ảnh, mã hóa, tài chính, thiết kế và nghiên cứu khoa học, kết nối mạng trực tuyến...
Các dòng CPU của Intel, từ Arrandale tới Yorkfield
Core i7: Có mật danh Bloomfield và Lynnfield, Core i7 bao gồm những bộ xử lý cho máy để bàn mới nhất. những CPU này được coi là bộ xử lý hiện đại nhất và nhanh nhất của Intel.
Những bộ xử lý 45nm này dựa trên vi cấu trúc Nehalem của intel, có những tính năng như Hyper-Threading, cho phép chip thực thi 8 luồng dữ liệu cùng lúc trên 4 nhân xử lý, quản lý điện năng tốt hơn và mạch điều khiển bộ nhớ tích hợp.
Gia đình Core i7 dành cho máy để bàn gồm 2 loại chính: loại thường và loại cực mạnh. Loại thường có tên mã là Lynnfield, Core i7 loại nàysẽ có tốc độ xung nhịp từ 2.66GHz tới 3.06 GHz.
Còn loại cực mạnh có mật danh Bloomfield, gồm 2 bộ xử lý có tốc độ xung nhịp lần lượt là 3.2 GHz và 3.33 GHz. Đây là những CPU dành riêng cho các game như Call of Duty hay Crysis và các nhà thiết kế đồ họa, đem lại môi trường thực hơn cho game thủ và những nhà thiết kế đồ họa hay media.
Ngoài ra Intel cũng có CPU Core i7 cho máy xách tay với mật danh Clarksfield. Intel đã mới thông báo chính thức cho ra mắt những bộ vi xử lí này
Core i5: Gia đình Core i5 gồm các bộ xử lý tầm trung có 4 nhân và tốc độ xung nhịp từ 2.66 GHz tới 3.2GHz. Chúng cũng có mật danh Lynnfield, sản xuất trên công nghệ 45nm nhưng thiếu những tính năng cao cấp như Core i7 như Hyper-Threading. Các CPU này hướng vào đối tượng cho những PC chủ đạo, có thể chơi Game và media nhưng không mạnh như chip Core i7.
Intel dự tính phát hành phiên bản 32nm của chip Core i5 với mật danh Clarkdale vào năm sau.
Core i3: Không có nhiều thông tin về gia đình Core i3 bởi nó là bộ xử lý hạng bình dân của Intel. Loại chip mới nhất này luôn được giới thiệu cho PC cao cấp sau đó giảm xuống những chiếc máy tính cơ bản nhất.
Intel cho biết chip Core i3 sẽ ra mắt vào đầu năm 2010. Các dự đoán về Core i3 đến giờ chỉ tập trung vào chip Arrandale và Clarkdale. Arrandale là CPU 32nm cho laptop, còn Clarkdale thì cho desktop.
Những loại chip này sẽ không có một số tính năng cao cấp như Turbo Boost, nhưng được hy vọng sẽ là một bước tiến mới về tốc độ so với thế hệ trước.
Core 2: Dòng chip Core 2 có 2 bản: 2 nhân và 4 nhân với tên lần lượt là Core 2 Duo và Core 2 Quad.
Core 2 Duo, trước đây là Penryn, có 2 nhân xử lý và tốc độ xung nhịp từ 2.13 GHz đến 3.16 GHz. Chúng chủ yếu dựa trên công nghệ 45nm, mặc dù Intel vẫn phát hành một loại chip Core 2 Duo dựa trên công nghệ 65nm.
Bộ xử lý Core 2 Quad có mật danh Yorkfield, có 4 nhân xử lý và tốc độ xung nhịp từ 2.33 GHz tới 2.83 GHz.
Intel cũng cung cấp một bản Core 2 mang tên Extreme cho máy xách tay. Bộ xử lý 45nm Core 2 Extreme có các bản 4 nhân và 2 nhân tới tốc độ xung nhịp dao động từ 2.53 GHz đến 3.06 GHz.
Pentium D: dùng để chỉ hai dòng chíp xử lý hai nhân 64-bit x86 với vi kiến trúc NetBurst. Mỗi con CPU bao gồm hai khuôn, mỗi khuôn chứa một nhân đơn (CPU) - hai khuôn nằm kế bên nhau - được đóng gói trong một bộ đa xử lý. Bộ xử lý đầu tiên mang nhãn hiệu này, có tên mã Smithfield, được Intel phát hành vào ngày 25 tháng 5, 2005. Chín tháng sau, Intel giới thiệu thế hệ kế cận, có tên mã Presler, nhưng không đưa ra những nâng cấp đáng kể nào về mặt thiết kế, do đó vẫn hao tốn khá nhiều điện năng. Đến năm 2005, các bộ xử lý NetBurst đạt đến ngưỡng xung đồng hồ 4 GHz do giới hạn về độ nóng (và năng lượng) do TDP 130 W của Presler's[4] (TDP cao cần giải nhiệt nhiều hơn do đó có thể ồn ào và đắt tiền hơn. Tương lại phụ thuộc vào những con CPU hai nhân hoặc nhiều hơn, có tốc độ xung đồng hồ chậm hơn nhưng lại hiệu quả hơn đặt trên một khuôn thay vì hai. Khuôn đôi Presler'sphát hành lần cuối cùng vào ngày 8 tháng 8, 2008 sẽ đánh dấu sự kết thúc của nhãn Pentium D và cũng là vi kiến trúc NetBurst.
Core Duo là công nghệ tiếp theo của các CPU hai nhân đầu tiên (Pentium D, Pentium EE) của Intel sử dụng vi cấu trúc core mang lại nhiều cải tiến hơn. CPU Core Duo được sản xuất không được bao lâu thì Intel đã chuyển sang sản xuất dòng Core 2 Duo với thêm các cải tiến mới mà được đánh giá là một bước ngoặt trong ngành chế tạo bộ vi xử lý
Vi cấu trúc core có các cải tiến sau:
* Mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution): Đã được sử dụng ở các CPU thế hệ thứ 6 (Pentium Pro, Pentium II, Pentium III...) được cải tiến giúp tiên đoán nhanh và sâu, chính xác hơn.
* Quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability) cho phép tắt các hệ thống con trong CPU khi không sử dụng đến để tiết kiệm năng lượng, tuy nhiên chúng có thể ngay lập tức được kích hoạt để hoạt động trở lại khi có các yêu cầu về xử lý lớn và cần thiết đến chúng.
* Mở rộng bộ nhớ đệm thông minh tiên tiến (Advanced Smart Cache) là một cải tiến đáng kể trong vi cấu trúc core, thay vì mỗi nhân sử dụng một cache riêng biệt trong cấu trúc của Pentium D thì nay Intel cải tiến để cả hai nhân đều có thể dụng chung cache L2. Các thế hệ CPU hai nhân đầu tiên của Intel sử dụng mỗi nhân một cache L2 riêng biệt, giữa các nhân và các cache không có một kết nối nào với nhau nên phải thông qua chipset cầu bắc, sự cải tiến mới giúp cho hiệu năng xử lý tăng lên do chúng có thể sử dụng chung chiếm nhiều hơn đối với các nhân phải thực thi xử lý nhiều hơn.
* Truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access)
* Tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost) giúp tăng tốc thực thi tập lệnh SEE (Streaming SIMD Extension), cho phép hỗ trợ các phép toán 128 bit, tức là gấp đôi so với các CPU cũ cùng hãng.
BXL Pentium II
BXL Pentium II đầu tiên, tên mã Klamath, sản xuất trên công nghệ 0,35 µm, có 7,5 triệu transistor, bus hệ thống 66 MHz, gồm các phiên bản 233, 266, 300MHz.
Pentium II, tên mã Deschutes, sử dụng công nghệ 0,25 µm, 7,5 triệu transistor, gồm các phiên bản 333MHz (bus hệ thống 66MHz), 350, 400, 450 MHz (bus hệ thống 100MHz). Celeron (năm 1998) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium II, dành cho dòng máy cấp thấp. Phiên bản đầu tiên, tên mã Covington không có bộ nhớ đệm L2 nên tốc độ xử lý khá chậm, không gây được ấn tượng với người dùng. Phiên bản sau, tên mã Mendocino, đã khắc phục khuyết điểm này với bộ nhớ đệm L2 128KB.
Covington sử dụng công nghệ 0,25 µm, 7,5 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, bus hệ thống 66MHz, đế cắm 242 chân Slot 1 SEPP (Single Edge Processor Package), tốc độ 266, 300 MHz.
Mendocino cũng sử dụng công nghệ 0,25 µm có đến 19 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 128KB, bus hệ thống 66 MHz, đế cắm Slot 1 SEPP hoặc socket 370 PPGA, tốc độ 300, 333, 366, 400, 433, 466, 500, 533 MHz.
BXL Pentium III
Pentium III (năm 1999) bổ sung 70 lệnh mới (Streaming SIMD Extensions - SSE) giúp tăng hiệu suất hoạt động của BXL trong các tác vụ xử lý hình ảnh, audio, video và nhận dạng giọng nói. Pentium III gồm các tên mã Katmai, Coppermine và Tualatin.
Katmai sử dụng công nghệ 0,25 µm, 9,5 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 512KB, đế cắm Slot 1 SECC2 (Single Edge Contact cartridge 2), tốc độ 450, 500, 550, 533 và 600 MHz (bus 100 MHz), 533, 600 MHz (bus 133 MHz).
Coppermine sử dụng công nghệ 0,18 µm, 28,1 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 256 KB được tích hợp bên trong nhằm tăng tốc độ xử lý. Đế cắm Slot 1 SECC2 hoặc socket 370 FC-PGA (Flip-chip pin grid array), có các tốc độ như 500, 550, 600, 650, 700, 750, 800, 850 MHz (bus 100MHz), 533, 600, 667, 733, 800, 866, 933, 1000, 1100 và 1133 MHz (bus 133MHz).
Tualatin áp dụng công nghệ 0,13 µm có 28,1 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB hoặc 512 KB tích hợp bên trong BXL, socket 370 FC-PGA (Flip-chip pin grid array), bus hệ thống 133 MHz. Có các tốc độ như 1133, 1200, 1266, 1333, 2900 MHz.
Celeron Coppermine (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III Coppermine, còn gọi là Celeron II, được bổ sung 70 lệnh SSE. Sử dụng công nghệ 0,18 µm có 28,1 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp bên trong BXL, socket 370 FC-PGA, Có các tốc độ như 533, 566, 600, 633, 667, 700, 733, 766, 800 MHz (bus 66 MHz), 850, 900, 950, 1000, 1100, 1200, 1300 MHz (bus 1000 MHz).
Tualatin Celeron (Celeron S) (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III Tualatin, áp dụng công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp, socket 370 FC-PGA, bus hệ thống 100 MHz, gồm các tốc độ 1,0, 1,1, 1,2, 1,3 và 2,9 GHz.
BXL Pentium IV
Intel Pentium 4 (P4) là BXL thế hệ thứ 7 dòng x86 phổ thông, được giới thiệu vào tháng 11 năm 2000. P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ (PII, PIII và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6). Một số công nghệ nổi bật được áp dụng trong vi kiến trúc NetBurst như Hyper Pipelined Technology mở rộng số hàng lệnh xử lý, Execution Trace Cache tránh tình trạng lệnh bị chậm trễ khi chuyển từ bộ nhớ đến CPU, Rapid Execution Engine tăng tốc bộ đồng xử lý toán học, bus hệ thống (system bus) 400 MHz và 533 MHz; các công nghệ Advanced Transfer Cache, Advanced Dynamic Execution, Enhanced Floating point và Multimedia Unit, Streaming SIMD Extensions 2 (SSE2) cũng được cải tiến nhằm tạo ra những BXL tốc độ cao hơn, khả năng tính toán mạnh hơn, xử lý đa phương tiện tốt hơn. Tham khảo thêm thông tin trong bài viết "Pentium 4 trên đường định hình" (TGVT A, số 1/2001, Tr.54)
Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000 đặt dấu chấm hết cho "triều đại" Pentium III. Willamette sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, có 42 triệu transistor (nhiều hơn gần 50% so với Pentium III), bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB, socket 423 và 478. P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7, 1,8, 1,9, 2,0 GHz.
Socket 423 chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn, từ tháng 11 năm 2000 đến tháng 8 năm 2001 và bị thay thế bởi socket 478.
Xung thực (FSB) của Pentium 4 là 100 MHz nhưng với công nghệ Quad Data Rate cho phép BXL truyền 4 bit dữ liệu trong 1 chu kỳ, nên bus hệ thống của BXL là 400 MHz.
P4 Northwood. Xuất hiện vào tháng 1 năm 2002, được sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, có khoảng 55 triệu transistor, bộ nhớ đệm tích hợp L2 512 KB, socket 478. Northwood có 3 dòng gồm Northwood A (system bus 400 MHz), tốc độ 1,6, 1,8, 2,0, 2,2, 2,4, 2,5, 2,6 và 2,8 GHz. Northwood B (system bus 533 MHz), tốc độ 2,26, 2,4, 2,53, 2,66, 2,8 và 3,06 GHz (riêng 3,06 GHz có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading - HT). Northwood C (system bus 800 MHz, tất cả hỗ trợ HT), gồm 2,4, 2,6, 2,8, 3,0, 3,2, 3,4 GHz.
P4 Prescott (năm 2004). Là BXL đầu tiên Intel sản xuất theo công nghệ 90 nm, kích thước vi mạch giảm 50% so với P4 Willamette. Điều này cho phép tích hợp nhiều transistor hơn trên cùng kích thước (125 triệu transistor so với 55 triệu transistor của P4 Northwood), tốc độ chuyển đổi của transistor nhanh hơn, tăng khả năng xử lý, tính toán. Dung lượng bộ nhớ đệm tích hợp L2 của P4 Prescott gấp đôi so với P4 Northwood (1MB so với 512 KB). Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Prescott được bổ sung tập lệnh SSE3 giúp các ứng dụng xử lý video và game chạy nhanh hơn. Đây là giai đoạn "giao thời" giữa socket 478 - 775LGA, system bus 533 MHz - 800 MHz và mỗi sản phẩm được đặt tên riêng khiến người dùng càng bối rối khi chọn mua.
Prescott A (FSB 533 MHz) có các tốc độ 2,26, 2,4, 2,66, 2,8 (socket 478), Prescott 505 (2,66 GHz), 505J (2,66 GHz), 506 (2,66 GHz), 511 (2,8 GHz), 515 (2,93 GHz), 515J (2,93 GHz), 516 (2,93 GHz), 519J (3,06 GHz), 519K (3,06 GHz) sử dụng socket 775LGA.
Prescott E, F (năm 2004) có bộ nhớ đệm L2 1 MB (các phiên bản sau được mở rộng 2 MB), bus hệ thống 800 MHz. Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3 tích hợp, Prescott E, F còn hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit.
Dòng sử dụng socket 478 gồm Pentium 4 HT 2.8E (2,8 GHz), 3.0E (3,0 GHz), 3.2E (3,2 GHz), 3.4E (3,4 GHz). Dòng sử dụng socket 775LGA gồm Pentium 4 HT 3.2F, 3.4F, 3.6F, 3.8F với các tốc độ tương ứng từ 3,2 GHz đến 3,8 GHz, Pentium 4 HT 517, 520, 520J, 521, 524, 530, 530J, 531, 540, 540J, 541, 550, 550J, 551, 560, 560J, 561, 570J, 571 với các tốc độ từ 2,8 GHz đến 3,8 GHz.
BXL Celeron
BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng. Điểm khác biệt giữa Celeron và Petium là về công nghệ chế tạo và số lượng Transistor trên một đơn vị.
Celeron Willamette 128 (2002), bản "rút gọn" từ P4 Willamette, sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2. Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz).
Celeron NorthWood 128, "rút gọn" từ P4 Northwood, công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.
Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, sản xuất trên công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326, 330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz.
Pentium 4 Extreme Edition
Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel "ưu ái" dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT "đình đám" thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3 2 MB. Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz).
P4 Prescott (năm 2004)
Vi kiến trúc NetBurst 64 bit (Extended Memory 64 Technology - EM64T) đầu tiên được Intel sử dụng trong BXL P4 Prescott (tên mã Prescott 2M). Prescott 2M cũng sử dụng công nghệ 90 nm, bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT và khả năng tính toán 64 bit, Prescott 2M (trừ BXL 620) có hỗ trợ công nghệ Enhanced SpeedStep để tối ưu tốc độ làm việc nhằm tiết kiệm điện năng. Các BXL 6x2 có thêm công nghệ ảo hóa (Virtualization Technology). Prescott 2M có một số tốc độ như P4 HT 620 (2,8 GHz), 630 (3,0 GHz), 640 (3,2 GHz), 650 (3,4 GHz), 660, 662 (3,6 GHz) và 670, 672 (3,8 GHz).
Prescott Cedar Mill (năm 2006) hỗ trợ các tập lệnh và tính năng tương tự Prescott 2M nhưng không tích hợp Virtualization Technology. Cedar Mill được sản xuất trên công nghệ 65nm nên tiêu thụ điện năng thấp hơn, tỏa nhiệt ít hơn các dòng trước, gồm 631 (3,0 GHz), 641 (3,2 GHz), 651 (3,4 GHz) và 661 (3,6 GHz).
Pentium D (năm 2005)
Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế như hiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất trên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2x1 MB, không chia sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep (830, 840). Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).
Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB (2x2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield. Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930 (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9x0 có hỗ trợ Virtualization Technology.
Pentium Extreme Edition (năm 2005)
BXL lõi kép dành cho game thủ và người dùng cao cấp. Pentium EE sử dụng nhân Smithfield, Presler của Pentium D trong đó Smithfield sử dụng công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 2 MB (2x1 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST) và EM64T. Pentium 840 EE (3,20 GHz, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA) là một trong những BXL thuộc dòng này.
Pentium EE Presler sử dụng công nghệ 65 nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 4 MB (2x2 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), EM64T và Virtualization Technology. Một số BXL thuộc dòng này là Pentium EE 955 (3,46GHz) và Pentium EE 965 (3,73GHz) có bus hệ thống 1066 MHz, socket 775.
Intel Core 2 Duo
BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 45 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology). Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSE3.
Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này: E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.
Core 2 Extreme
BXL lõi kép dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology... các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSE3.
Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300, Q6400, Q6600 và BXL 8 nhân trong vài năm tới. Chắc chắn những BXL này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ. BXL Core i7 ra đời tháng 11 năm 2008 .
Và các bạn xem thêm Tìm hiểu về các thế hệ chip intel (1,2,3,4) cơ bản. sẽ có đầy đủ các loại chịp mới nhất hiện nay
Nguồn: tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau
Tìm kiếm : ...