-
Sửa lỗi Folder unresponsive/ hiển thị chậm
Bạn bị lỗi như thế này? Cách sửa: Bước 1: Ở cột Windows Explorer, click chuột phải vào bất kì thư mục nào ( ở đây ví dụ là Downloads ), chọn...
-
Hướng dẫn mở UEFI cho Dell N4110 và Vostro 3750
Hướng dẫn mở UEFI cho Dell N4110 và Vostro 3750 Tình cờ hôm nay ghé sang 1 số diễn đàn của Nga và Bios Mod mình đã tìm được cách Unlocked UE...
-
Truyện ngắn hay về thầy cô giáo nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
Những truyện ngắn hay về thầy cô giáo nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20-11, truyện hay về thầy cô Truyện ngắn hay về thầy cô giáo nhân ngày nh...
-
Anh chế Anh hài hước nhất trên facebook comment facebook
Những câu chế hài hước nhất trên facebook Anh chế Anh hài hước nhất trên facebook comment facebook hay doc dao moi la nhat 2014 "Cuộc t...
-
Hướng dẫn Hard Reset Q-Smart S33D
- Trước hết bạn hãy tắt nguồn điện thoại. - Bạn nhấn tổ hợp phím Volume Up + Volume Down + Power . - Máy sẽ xuất hiện chế độ Boot Mode như ...
-
tai game mobi army 2 giaitri321.pro
Tai Mobi Army 2 Cho Dien Thoai Java: .JAR, Tai Game Army 2 Cho Dien Thoai Android: .APK, Tai Mobi Army 2 Cho Dien Thoai iPhone: .IPA, Tai Mo...
-
Đột phá mới của làng công nghệ mang tên Graphene
Mới đây, một nhóm các nhà nghiên cứu Hàn Quốc, trong đó bao gồm 10 thành viên đến từ Viện nghiên cứu công nghệ cao của Samsung ( SAIT) đã cô...
-
Hack danh bai tien len avatar
Hack đánh ù phỏm, hack avatar, avatar 230, Hack tới trắng tiến lên, hack danh bai game avatar, tai hack danh bai, hack game avatar, avatar 2...
-
Chùm ảnh sexy của tân Hoa hậu
Mới nhất Tóm gọn ổ cave... 00:57 521 ngày trước 149k xem Minh Hằng xoạc chân... 03:29 523 ngày trướ...
-
Avatar 242 Auto Farm, Tai Game Avatar 242, Avatar 242 Hack X2
Avatar 243, Tai Game Avatar 243 2.4.3, Avatar 243 2.4.3, Avatar 242 Auto Farm, Tai Game Avatar 242, Avatar 242 Hack Ghep X2 Speed Fix Lag M...
18+
2 tuong moi trong 6.75
2 tuong moi trong 6.78
6.74c ai
6.77 ai
6.78 ai
abaddon avatar
abaddon avatar Dota
abaddon Dota
abaddon fanart Dota
abaddon image
abaddon image Dota
abaddon picture Dota
adf.ly
aggro creep Dota
Akasha avatar
Akasha avatar Dota
Akasha Dota
Akasha fanart Dota
Akasha image
Akasha image Dota
Akasha picture Dota
An ninh mạng máy tính
android
Ảnh Bìa Facebook
animation cancelling
anti mage
Anti Mage avatar
Anti Mage avatar Dota
Anti Mage Dota
Anti Mage fanart Dota
Anti Mage image
Anti Mage image Dota
Anti Mage picture Dota
ApkFull
app
Avatar
Avatar Auto
Avatar Auto Farm
Avatar Mod
Axe avatar
Axe avatar Dota
Axe Dota
Axe fanart Dota
Axe image
Axe image Dota
Axe picture Dota
Bảo Mật Facebook
Barathum avatar
Barathum avatar Dota
Barathum Dota
Barathum fanart Dota
Barathum image
Barathum image Dota
Barathum picture Dota
blogger
Blogspot
Bug-Xu
Bựa DotA
cac kieu mua voi 653 gold ban dau
cac loai tuong trong Dota
Các loai tướng late và cách đối phó
cach choi Abaddon
cach choi Akasha
cach choi Alchemist
cach choi Ancient Apparition
cach choi Anti Mage
cach choi Auroth
cach choi Axe
cach choi Balanar
cach choi Bane Elemental
cach choi Barathum
cach choi Batrider
cach choi Beastmaster
cach choi Bloodseeker
cach choi Boodseeker
cach choi Bristleback
cach choi Broodmother
cach choi Butcher
cach choi Centaur
cach choi Chaos Knight
cach choi Chen
cach choi Clinkz
cach choi Clock
cach choi Clockwerk
cach choi Crystal Maiden
cach choi Dark Seer
cach choi Dazzle
cach choi Deathbringer
cach choi Destroyer
cach choi Doom
cach choi Dragon Knight
cach choi Dragonus
cach choi Earthshaker
cach choi Ember Spirit
cach choi Enchantress
cach choi Enigma
cach choi Ezalor
cach choi Faceless Void
cach choi Furion
cach choi Goblin
cach choi Gondar
cach choi Gyrocopter
cach choi Huskar
cach choi Invoker
cach choi IO Wisp
cach choi Jakiro
cach choi Kaolin
cach choi Krobelus
cach choi Kunkka
cach choi Lanaya
cach choi Legion
cach choi Leoric
cach choi Leshrac
cach choi Lich
cach choi Lina
cach choi Lina Slayer
cach choi Lion
cach choi Luna
cach choi Lycanthrope
cach choi Magnus
cach choi Mangix
cach choi Medusa
cach choi Meepo
cach choi Mercurial
cach choi Mirana
cach choi Morphling
cach choi Naga Siren
cach choi Naix
cach choi Necrolyte
cach choi Nerubian Assassin
cach choi Nessaj
cach choi Nevermore
cach choi Ogre Magi
cach choi Omiknight
cach choi Oracle
cach choi Pandaren
cach choi Phantom Assassin
cach choi Phantom Lancer
cach choi Phoenix
cach choi Pit Lord
cach choi Puck
cach choi Pugna
cach choi Razor
cach choi Rexxar
cach choi Rhasta
cach choi Rikimaru
cach choi Rubick
cach choi Rylai
cach choi Sand King
cach choi Shadow Demon
cach choi Shredder
cach choi Silencer
cach choi Skeleton
cach choi Sladar
cach choi Slark
cach choi Sniper
cach choi Soul Keeper
cach choi Spectre
cach choi Storm Spirit
cach choi Sven
cach choi Syllabear
cach choi Tauren
cach choi Techies
cach choi Terrorblade
cach choi Thrall
cach choi Tide Hunter
cach choi Tinker
cach choi Tiny
cach choi Tormented
cach choi Traxex
cach choi Treant
cach choi Troll
cach choi Tuskar
cach choi Undying
cach choi Ursa
cach choi Vengeful spirit
cach choi Venomancer
cach choi Viper
cach choi Visage
cach choi Void
cach choi Warlock
cach choi Weaver
cach choi Windrunner
cach choi Wisp
cach choi Witch Doctor
cach choi Yurnero
cach choi Zet
cach choi Zeus
cách chơi Abaddon
cách chơi Akasha
cách chơi Alchemist
cách chơi Anti Mage
cách chơi Auroth
cách chơi Axe
cách chơi Balanar
cách chơi Barathum
cách chơi Batrider
cách chơi Beastmaster
cách chơi Bloodseeker
cách chơi Boodseeker
cách chơi Bristleback
cách chơi Broodmother
cách chơi Butcher
cách chơi Centaur
cách chơi Chaos Knight
cách chơi Chen
cách chơi Clinkz
cách chơi Clock
cách chơi Clockwerk
cách chơi Dark Seer
cách chơi Dazzle
cách chơi Deathbringer
cách chơi Destroyer
cách chơi Doom
Cách chơi DotA
cách chơi Dragon Knight
cách chơi Dragonus
cách chơi Earthshaker
cách chơi Ember Spirit
cách chơi Enchantress
cách chơi Enigma
cách chơi Ezalor
cách chơi Faceless Void
cách chơi Furion
cách chơi Goblin
cách chơi Gondar
cách chơi Gyrocopter
cách chơi Huskar
cách chơi Invoker
cách chơi IO Wisp
cách chơi Jakiro
cách chơi Kaolin
cách chơi Krobelus
cách chơi Kunkka
cách chơi Lanaya
cách chơi Legion
cách chơi Leoric
cách chơi Leshrac
cách chơi Lich
cách chơi Lina
cách chơi Lina Slayer
cách chơi Lion
cách chơi Luna
cách chơi Lycanthrope
cách chơi Magnus
cách chơi Mangix
cách chơi Medusa
cách chơi Meepo
cách chơi Mercurial
cách chơi Mirana
cách chơi Morphling
cách chơi Naga Siren
cách chơi Naix
cách chơi Necrolyte
cách chơi Nessaj
cách chơi Nevermore
cách chơi Ogre Magi
cách chơi Omiknight
cách chơi Oracle
cách chơi Pandaren
cách chơi Phoenix
cách chơi Pit Lord
cách chơi Puck
cách chơi Pugna
cách chơi Razor
cách chơi Rexxar
cách chơi Rhasta
cách chơi Rikimaru
cách chơi Rubick
cách chơi Rylai
cách chơi Sand King
cách chơi Shadow Demon
cách chơi Shredder
cách chơi Silencer
cách chơi Skeleton
cách chơi Sladar
cách chơi Slark
cách chơi Sniper
cách chơi Soul Keeper
cách chơi Spectre
cách chơi Storm Spirit
cách chơi Sven
cách chơi Syllabear
cách chơi Tauren
cách chơi Techies
cách chơi Terrorblade
cách chơi Thrall
cách chơi Tide Hunter
cách chơi Tinker
cách chơi Tiny
cách chơi Tormented
cách chơi Traxex
cách chơi Treant
cách chơi Troll
cách chơi Tuskar
cách chơi Undying
cách chơi Ursa
cách chơi Venomancer
cách chơi Viper
cách chơi Visage
cách chơi Void
cách chơi Warlock
cách chơi Weaver
cách chơi Windrunner
cách chơi Wisp
cách chơi Witch Doctor
cách chơi Yurnero
cách chơi Zet
cách chơi Zeus
cach doc minimap
cach dung ga chim courier
cach farm nhanh trong Dota
cách farm nhanh trong Dota
cach gank nang cao va dao lane
cach kiem tien tren mang
cach kiem tien tu facebook
cách kiếm tiền từ facebook
cach len do Abaddon
cach len do Akasha
cach len do Alchemist
cach len do Ancient Apparition
cach len do Anti Mage
cach len do Auroth
cach len do Axe
cach len do Balanar
cach len do Bane Elemental
cach len do Barathum
cach len do Batrider
cach len do Beastmaster
cach len do Bloodseeker
cach len do Boodseeker
cach len do Bristleback
cach len do Broodmother
cach len do Butcher
cach len do Centaur
cach len do Chaos Knight
cach len do Chen
cach len do Clinkz
cach len do Clock
cach len do Clockwerk
cach len do Crystal Maiden
cach len do Dark Seer
cach len do Dazzle
cach len do Deathbringer
cach len do Destroyer
cach len do Doom
cach len do Dragon Knight
cach len do Dragonus
cach len do Earthshaker
cach len do Ember Spirit
cach len do Enchantress
cach len do Enigma
cach len do Ezalor
cach len do Faceless Void
cach len do Furion
cach len do Goblin
cach len do Gondar
cach len do Gyrocopter
cach len do Huskar
cach len do Invoker
cach len do IO Wisp
cach len do Jakiro
cach len do Kaolin
cach len do Krobelus
cach len do Kunkka
cach len do Lanaya
cach len do Legion
cach len do Leoric
cach len do Leshrac
cach len do Lich
cach len do Lina
cach len do Lina Slayer
cach len do Lion
cach len do Luna
cach len do Lycanthrope
cach len do Magnus
cach len do Mangix
cach len do Medusa
cach len do Meepo
cach len do Mercurial
cach len do Mirana
cach len do Morphling
cach len do Naga Siren
cach len do Naix
cach len do Necrolyte
cach len do Nerubian Assassin
cach len do Nessaj
cach len do Nevermore
cach len do Ogre Magi
cach len do Omiknight
cach len do Oracle
cach len do Pandaren
cach len do Phantom Assassin
cach len do Phantom Lancer
cach len do Phoenix
cach len do Pit Lord
cach len do Puck
cach len do Pugna
cach len do Razor
cach len do Rexxar
cach len do Rhasta
cach len do Rikimaru
cach len do Rubick
cach len do Rylai
cach len do Sand King
cach len do Shadow Demon
cach len do Shredder
cach len do Silencer
cach len do Skeleton
cach len do Sladar
cach len do Slark
cach len do Sniper
cach len do Soul Keeper
cach len do Spectre
cach len do Storm Spirit
cach len do support nang cao
cach len do Sven
cach len do Syllabear
cach len do Tauren
cach len do Techies
cach len do Terrorblade
cach len do Thrall
cach len do Tide Hunter
cach len do Tinker
cach len do Tiny
cach len do Tormented
cach len do Traxex
cach len do Treant
cach len do Troll
cach len do Tuskar
cach len do Undying
cach len do Ursa
cach len do Vengeful spirit
cach len do Venomancer
cach len do Viper
cach len do Visage
cach len do Void
cach len do Warlock
cach len do Weaver
cach len do Windrunner
cach len do Wisp
cach len do Witch Doctor
cach len do Yurnero
cach len do Zet
cach len do Zeus
cách lên đồ Clinkz
cách lên đồ Ezalor
cách lên đồ Goblin
cách lên đồ Invoker
cách lên đồ Kaolin
cách lên đồ Magnus
cách lên đồ Oracle
cách lên đồ Tauren
cách lên đồ Weaver
cach lure creep trong Dota
cach push choi
cach song sot co ban
CCNA
Centaur avatar
Centaur avatar Dota
Centaur Dota
Centaur fanart Dota
Centaur image
Centaur image Dota
Centaur picture Dota
changelog 6.75
changelog 6.78
chien thuat gank co ban
chon tuong dau tien
cot moc tower va duong bien
creep
CSS
cuoc-song
damage magic
damage physic
def trong Dota la gi
deny
Dep
Dich-vu
doi hinh va cac chien thuat co ban
DOTA
Dota 6.75
Dota 6.78
Dota chế
dota game
DotA Item
DotA Map
dota map ai
DotA Movie
Dota music
dota tiny to tinh voi rylai
DotA v6.77b AI
DotA v6.77b AI 1.4
dowload
Drivers
Điện thoại
Điện Tử
Đọc xong vọc liền
Đua xe
early game
Earthshaker avatar
Earthshaker avatar Dota
Earthshaker Dota
Earthshaker fanart Dota
Earthshaker image Dota
Earthshaker picture Dota
Ember Spirit avatar
Ember Spirit avatar Dota
Ember Spirit Dota
Ember Spirit fanart Dota
Ember Spirit image Dota
Ember Spirit picture Dota
Facebook
fanart
fanart Dota
File Hosts Facebook
fog of war
Game
Game Android
Game bắn súng
Game Bluetooth
game chiến thuật
Game Crack
Game flash
game hành động
Game hay
Game Java
Game kinh điển
Game mạng xã hội
Game nhập vai online
Game offline
Game Ofline
Game online
Game phiêu lưu
Game Sex
Game thể thao
Game việt hóa
Game-Gopet
game-loft
Games
giai doan 1
giai doan 2
giai doan 3
giai doan 4
giai doan 5
Giải đố Dota
gioi thieu map Dota
gioi thieu ve do
gioi thieu ve item
guide
guide Abaddon Dota
guide Akasha Dota
guide Alchemist Dota
guide Ancient Apparition Dota
guide Anti Mage Dota
guide Auroth Dota
guide Axe Dota
guide Balanar Dota
guide Bane Elemental Dota
guide Barathum Dota
guide Batrider Dota
guide Beastmaster Dota
guide Bloodseeker Dota
guide Boodseeker Dota
guide Bristleback Dota
guide Broodmother Dota
guide Butcher Dota
guide Centaur Dota
guide Chaos Knight Dota
guide Chen Dota
guide Clinkz Dota
guide Clinkz Dota
guide Clock Dota
guide Clockwerk Dota
guide Crystal Maiden Dota
guide Dark Seer Dota
guide Dazzle Dota
guide Deathbringer Dota
guide Destroyer Dota
guide Doom Dota
guide Dota
guide Dragon Knight Dota
guide Dragonus Dota
guide Earthshaker Dota
guide Earthshaker Dota
guide Ember Spirit Dota
guide Enchantress Dota
guide Enigma Dota
guide Ezalor Dota
guide Ezalor Dota
guide Faceless Void Dota
guide Furion Dota
guide Goblin Dota
guide Gondar Dota
guide Gyrocopter Dota
guide Huskar Dota
guide Invoker Dota
guide Invoker Dota
guide IO Wisp Dota
guide Jakiro Dota
guide Kaolin Dota
guide Krobelus Dota
guide Kunkka Dota
guide Lanaya Dota
guide Legion Dota
guide Leoric Dota
guide Leshrac Dota
guide Lich Dota
guide Lina Dota
guide Lina Slayer Dota
guide Lion Dota
guide Luna Dota
guide Lycanthrope Dota
guide Magnus Dota
guide Magnus Dota
guide Mangix Dota
guide Medusa Dota
guide Meepo Dota
guide Mercurial Dota
guide Mirana Dota
guide Morphling Dota
guide Naga Siren Dota
guide Naix Dota
guide Necrolyte Dota
guide Nerubian Assassin Dota
guide Nessaj Dota
guide Nevermore Dota
guide Ogre Magi Dota
guide Omiknight Dota
guide Oracle Dota
guide Pandaren Dota
guide Phantom Assassin Dota
guide Phantom Lancer Dota
guide Phoenix Dota
guide Pit Lord Dota
guide Puck Dota
guide Pugna Dota
guide Razor Dota
guide Rexxar Dota
guide Rhasta Dota
guide Rikimaru Dota
guide Rubick Dota
guide Rylai Dota
guide Sand King Dota
guide Shadow Demon Dota
guide Shredder Dota
guide Silencer Dota
guide Skeleton Dota
guide Sladar Dota
guide Slark Dota
guide sniper
guide Sniper Dota
guide Soul Keeper Dota
guide Spectre Dota
guide Storm Spirit Dota
guide Sven Dota
guide syllabear
guide Syllabear Dota
guide Tauren Dota
guide Tauren Dota
guide Techies Dota
guide Terrorblade Dota
guide Thrall Dota
guide Tide Hunter Dota
guide Tinker Dota
guide Tiny Dota
guide Tormented Dota
guide Traxex Dota
guide Treant Dota
guide Troll Dota
guide Tuskar Dota
guide Undying Dota
guide Ursa Dota
guide Vengeful Spirit Dota
guide Venomancer Dota
guide Viper Dota
guide Visage Dota
guide Void Dota
guide Warlock Dota
guide Weaver Dota
guide Weaver Dota
guide Windrunner Dota
guide Wisp Dota
guide Witch Doctor Dota
guide yunero
guide Yurnero Dota
guide Zet Dota
guide Zeus Dota
Hack -Gopet
Hack Avatar
Hack Game
Hack KPAH
Hack Mobi Army
Hack Ninja School Online
Hack-Xu
Hài hước
harass la gi
Hard Reset
Hero Agility
Hero Intelligence
Hero Strength
Hệ Điều Hành
hieu to ve tower trong Dota
Hình nền
hoat hinh
hoc choi Abaddon
hoc choi Akasha
hoc choi Alchemist
hoc choi Ancient Apparition
hoc choi Anti Mage
hoc choi Auroth
hoc choi Axe
hoc choi Balanar
hoc choi Bane Elemental
hoc choi Barathum
hoc choi Batrider
hoc choi Beastmaster
hoc choi Bloodseeker
hoc choi Boodseeker
hoc choi Bristleback
hoc choi Broodmother
hoc choi Butcher
hoc choi Centaur
hoc choi Chaos Knight
hoc choi Chen
hoc choi Clinkz
hoc choi Clock
hoc choi Clockwerk
hoc choi Crystal Maiden
hoc choi Dark Seer
hoc choi Dazzle
hoc choi Deathbringer
hoc choi Destroyer
hoc choi Doom
hoc choi Dota
hoc choi Dragon Knight
hoc choi Dragonus
hoc choi Earthshaker
hoc choi Ember Spirit
hoc choi Enchantress
hoc choi Enigma
hoc choi Ezalor
hoc choi Faceless Void
hoc choi Furion
hoc choi Goblin
hoc choi Gondar
hoc choi Gyrocopter
hoc choi Huskar
hoc choi Invoker
hoc choi IO Wisp
hoc choi Jakiro
hoc choi Kaolin
hoc choi Krobelus
hoc choi Kunkka
hoc choi Lanaya
hoc choi Legion
hoc choi Leoric
hoc choi Leshrac
hoc choi Lich
hoc choi Lina
hoc choi Lina Slayer
hoc choi Lion
hoc choi Luna
hoc choi Lycanthrope
hoc choi Magnus
hoc choi Mangix
hoc choi Medusa
hoc choi Meepo
hoc choi Mercurial
hoc choi Mirana
hoc choi Morphling
hoc choi Naga Siren
hoc choi Naix
hoc choi Necrolyte
hoc choi Nerubian Assassin
hoc choi Nessaj
hoc choi Nevermore
hoc choi Ogre Magi
hoc choi Omiknight
hoc choi Oracle
hoc choi Pandaren
hoc choi Phantom Assassin
hoc choi Phantom Lancer
hoc choi Phoenix
hoc choi Pit Lord
hoc choi Puck
hoc choi Pugna
hoc choi Razor
hoc choi Rexxar
hoc choi Rhasta
hoc choi Rikimaru
hoc choi Rubick
hoc choi Rylai
hoc choi Sand King
hoc choi Shadow Demon
hoc choi Shredder
hoc choi Silencer
hoc choi Skeleton
hoc choi Sladar
hoc choi Slark
hoc choi Sniper
hoc choi Soul Keeper
hoc choi Spectre
hoc choi Storm Spirit
hoc choi Sven
hoc choi Syllabear
hoc choi Tauren
hoc choi Techies
hoc choi Terrorblade
hoc choi Thrall
hoc choi Tide Hunter
hoc choi Tinker
hoc choi Tiny
hoc choi Tormented
hoc choi Traxex
hoc choi Treant
hoc choi Troll
hoc choi Tuskar
hoc choi Undying
hoc choi Ursa
hoc choi Vengeful Spirit
hoc choi Venomancer
hoc choi Viper
hoc choi Visage
hoc choi Void
hoc choi Warlock
hoc choi Weaver
hoc choi Windrunner
hoc choi Wisp
hoc choi Witch Doctor
hoc choi Yurnero
hoc choi Zet
hoc choi Zeus
học chơi Dota
Hot-clip
HTML
huong dan cam observer ward
huong dan choi Abaddon
huong dan choi Akasha
huong dan choi Alchemist
huong dan choi Ancient Apparition
huong dan choi Anti Mage
huong dan choi Auroth
huong dan choi Axe
huong dan choi Balanar
huong dan choi Bane Elemental
huong dan choi Barathum
huong dan choi Batrider
huong dan choi Beastmaster
huong dan choi Bloodseeker
huong dan choi Boodseeker
huong dan choi Bristleback
huong dan choi Broodmother
huong dan choi Butcher
huong dan choi Centaur
huong dan choi Chaos Knight
huong dan choi Chen
huong dan choi Clinkz
huong dan choi Clock
huong dan choi Clockwerk
huong dan choi Crystal Maiden
huong dan choi Dark Seer
huong dan choi Dazzle
huong dan choi Deathbringer
huong dan choi Destroyer
huong dan choi Doom
huong dan choi Dota
huong dan choi Dragon Knight
huong dan choi Dragonus
huong dan choi Earthshaker
huong dan choi Ember Spirit
huong dan choi Enchantress
huong dan choi Enigma
huong dan choi Ezalor
huong dan choi Faceless Void
huong dan choi Furion
huong dan choi Goblin
huong dan choi Gondar
huong dan choi Gyrocopter
huong dan choi Huskar
huong dan choi Invoker
huong dan choi IO Wisp
huong dan choi Jakiro
huong dan choi Kaolin
huong dan choi Krobelus
huong dan choi Kunkka
huong dan choi Lanaya
huong dan choi Legion
huong dan choi Leoric
huong dan choi Leshrac
huong dan choi Lich
huong dan choi Lina
huong dan choi Lina Slayer
huong dan choi Lion
huong dan choi Luna
huong dan choi Lycanthrope
huong dan choi Magnus
huong dan choi Mangix
huong dan choi Medusa
huong dan choi Meepo
huong dan choi Mercurial
huong dan choi Mirana
huong dan choi Morphling
huong dan choi Naga Siren
huong dan choi Naix
huong dan choi Necrolyte
huong dan choi Nerubian Assassin
huong dan choi Nessaj
huong dan choi Nevermore
huong dan choi Ogre Magi
huong dan choi Omiknight
huong dan choi Oracle
huong dan choi Pandaren
huong dan choi Phantom Assassin
huong dan choi Phantom Lancer
huong dan choi Phoenix
huong dan choi Pit Lord
huong dan choi Puck
huong dan choi Pugna
huong dan choi Razor
huong dan choi Rexxar
huong dan choi Rhasta
huong dan choi Rikimaru
huong dan choi Rubick
huong dan choi Rylai
huong dan choi Sand King
huong dan choi Shadow Demon
huong dan choi Shredder
huong dan choi Silencer
huong dan choi Skeleton
huong dan choi Sladar
huong dan choi Slark
huong dan choi Sniper
huong dan choi Soul Keeper
huong dan choi Spectre
huong dan choi Storm Spirit
huong dan choi Sven
huong dan choi Syllabear
huong dan choi Tauren
huong dan choi Techies
huong dan choi Terrorblade
huong dan choi Thrall
huong dan choi Tide Hunter
huong dan choi Tinker
huong dan choi Tiny
huong dan choi Tormented
huong dan choi Traxex
huong dan choi Treant
huong dan choi Troll
huong dan choi Tuskar
huong dan choi Undying
huong dan choi Ursa
huong dan choi Vengeful Spirit
huong dan choi Venomancer
huong dan choi Viper
huong dan choi Visage
huong dan choi Void
huong dan choi Warlock
huong dan choi Weaver
huong dan choi Windrunner
huong dan choi Wisp
huong dan choi Witch Doctor
huong dan choi Yurnero
huong dan choi Zet
huong dan choi Zeus
huong dan farm rung
huong dan su dung hotkey dota
Hướng dẫn chơi các heroes
Hướng dẫn làm phim DotA
Hướng dẫn Thủ thuật chơi game
IOS
IT Tips
IT Tricks
java
ket luan giai doan 1
Khác
khi vao host
kiem tien tren mang
kiem tien tu facebook
kien-thuc
kien-thuc-co-ban
kieu build do cho nguoi moi choi
kiếm tiền từ facebook
Kiến thức cơ bản
Kiến thức IT
Kunkka avatar
Kunkka avatar Dota
Kunkka Dota
Kunkka fanart Dota
Kunkka image
Kunkka image Dota
Kunkka picture Dota
LAB CCNA
Lanaya avatar
Lanaya avatar Dota
Lanaya Dota
Lanaya fanart Dota
Lanaya image
Lanaya image Dota
Lanaya picture Dota
lap dao nha mua do
last hit
late game
leoric avatar
leoric avatar Dota
leoric Dota
leoric fanart Dota
leoric image
leoric image Dota
leoric picture Dota
Lina avatar
Lina avatar Dota
Lina Dota
Lina fanart Dota
Lina image
Lina image Dota
Lina picture Dota
Link hay
Linux
Luna avatar
Luna avatar Dota
Luna Dota
Luna fanart Dota
Luna image
Luna image Dota
Luna picture Dota
luon mang TP theo nguoi
lưu ý khi ket ban tren garena từ pub game
Lý Thuyết CCNA
Mạng xã hội
map ai
map dota 6.78c
Máy tính bảng
MEDIA
mid game
Mirana avatar
Mirana avatar Dota
Mirana Dota
Mirana fanart Dota
Mirana image
Mirana image Dota
Mirana picture Dota
Mobile
mot so vi tri co ban trong team
Motred avatar
Motred avatar Dota
Motred Dota
Motred fanart Dota
Motred image
Motred image Dota
Motred picture Dota
Network
neutral creep
nevermore avatar
nevermore avatar Dota
nevermore Dota
nevermore fanart Dota
nevermore image
nevermore image Dota
nevermore picture Dota
nghe thuat juking
nghe thuat push tower
nhac chien dau
nhac choi Dota
nhac Dota
nhac dubstep
nhac house
nhac kinh di
nhac nghe khi choi Dota
nhac nhay
nhac nhe nhang
nhac trance
nhập vai online
Nhịp sống trẻ
nhung do tiep theo co the len trong Dota
nhung kieu build do ky di
Office
Ogre Magi avatar
Ogre Magi avatar Dota
Ogre Magi Dota
Ogre Magi fanart Dota
Ogre Magi image
Ogre Magi image Dota
Ogre Magi picture Dota
Omniknight avatar
Omniknight avatar Dota
Omniknight Dota
Omniknight fanart Dota
Omniknight image
Omniknight image Dota
Omniknight picture Dota
phan tich nhanh tat ca hero agi
phan tich nhanh tat ca hero int
phan tich nhanh tat ca hero strength
Phần Mềm
Phần Mềm Android
Phần mềm đồ họa
Phần Mềm Mobile
Phim
phim-3gp
Photoshop
Photoshop Action
Photoshop PSD
Photoshop tách ảnh
PM hệ điều hành
PM hệ thống
PM văn phòng
push trong Dota la gi
quy tac can nho
Razor avatar
Razor avatar Dota
Razor Dota
Razor fanart Dota
Razor image
Razor image Dota
Razor picture Dota
Rylai avatar
Rylai avatar Dota
Rylai Dota
Rylai fanart Dota
Rylai image
Rylai image Dota
Rylai picture Dota
SEO
SHOP
SMS
Software
Softwares
Storm avatar
Storm avatar Dota
Storm Dota
Storm fanart Dota
Storm image
Storm image Dota
Storm picture Dota
su thay doi trong 6.75
su thay doi trong 6.78
Sự kiện
Tài Liệu
Tai-avatar-hack-full
Tai-Bigkool-hack
Tai-game-online-hay
Tai-game-online-hay-nhat
tai-lieu
Tai-mobi-army-2-hack
team combat Dota
team combat va cach chon vi tri tham chien
th
Thanh-Cat-Tu-Han-2
tho
Thông tin mạng
Thơ vui
thu thach cua Chen
thu thach cua Ezalor
thu thach cua Lanaya
thu thach cua Legion Commander
thu thach cua Lich
thu thach cua Lina
thu thach cua Luna
thu thach cua mirana
thu thach cua Ogre Magi
thu thach cua traxex
thu thach cua Vengeful Spirit
Thu thuat
thu thuat phan mem
Thủ thuật
Thủ Thuật Blog
Thủ Thuật Facebook
Thủ thuật Google Adsense
Thủ thuật hay
Thủ thuật internet
Thủ Thuật IT
Thủ Thuật Mobile
Thủ thuật pc
Thủ Thuật Tin Học
Thủ Thuật Win 7
Thủ Thuật Win 8
Thủ thuật youtobe
Thu-Gian
thu-thuat-blog
thu-thuat-office
thu-thuat-tin-hoc
thu-thuat-tong-hop
thu-thuat-windows
thủ-thuật-tin-học
tin tuc
Tin Tức Công Nghệ
Tin Tức DotA
tin-hoc
tin-hoc-van-phong
tin-tuc-hang-ngay
Tivi
Tool hỗ trợ
traxex avatar
traxex avatar Dota
traxex Dota
traxex fanart Dota
traxex image
traxex image Dota
traxex picture Dota
Truy Cập Facebook
Truyen Cuoi
Truyen ngan tinh yeu
Truyen Teen
truyen-hai-huoc
truyen-tranh
Truyện Hay
TT Windows
tuyen-sinh
Ứng dụng
vengeful spirit
vi sao techie di an xin
vi tri tham chien
Vui
Wapgame
Windows 7
Windows 8
Windows Phone
windrunner avatar
windrunner avatar Dota
windrunner Dota
windrunner fanart Dota
windrunner image
windrunner image Dota
windrunner picture Dota
WoDotA
Xe
Xếp hình
yeu
Yunero avatar
Yunero avatar Dota
Yunero Dota
Yunero fanart Dota
Yunero image
Yunero image Dota
Yunero picture Dota
Game Online đẳng cấp
Game Mobile đẳng cấp cho dế yêu
Game Online / Game Offline / Ứng dụng
Đăng lúc 10:32 bởi nguyentrungkien0795@gmail.com
Khởi động máy tính, màn không lên, quạt chip vẫn quay. Màn hiện lên "No signal"...
Bạn phân vân không biết lỗi do main, cpu hay ram....
Hãy tiến hành những bước kiểm tra sau:
Phần 1: Nếu màn hình của bạn có tín hiệu từ PC
Bạn nhìn thấy gì? Hệ thống có thể hoàn tất quá trình POST (tự kiểm tra khi khởi động) hay chỉ dừng lại ở một quá trình nào đó? Nếu hệ thống có thể hoàn tất quá trình POST và tiếp tục quá trình khởi động thì khả năng lỗi thuộc về Mainboard, CPU và RAM là khá ít. Nếu hệ thống bị treo ở một bước nào đó, hãy bắt đầu với các bước chẩn đoán.
Bước 1: Quá trình boot bị treo ở một bước nào đó
Hệ thống của bạn khởi động được, một hoặc hai tiếng bíp vang lên, sau đó bạn thấy màn hình BIOS và đứng yên ở một giai đoạn nào đó trong quá trình POST, trước hoặc sau khi kiểm tra RAM, khi kiểm tra các ổ đĩa, hoặc ở dòng "Verifying DMI Data Pool"; vấn đề có thể là sự xung đột giữa các thiết bị như giữa card mạng hoặc card âm thanh với mainboard, 2 ổ đĩa gắn chung trên 1 cáp, cáp data bị hư,...
Bước 2: Tháo bớt các thiết bị không cần thiết:
Khi gặp trường hợp này, bạn nên tháo bớt các thiết bị không cần thiết, chỉ giữ lại mainboard, CPU, RAM, card đồ họa. Nếu hệ thống khởi động được và chỉ dừng lại khi báo thiếu thiết bị boot (ổ cứng, ổ đĩa ...) thì lỗi là do sự xung đột giữa các phần cứng. Bạn hãy cắm lần lượt từng thiết bị ngoại vi vào và khởi động, hệ thống lỗi ở thiết bị nào thì đó chính là nguyên nhân gây ra tình trạng treo khi khởi động.
Bước 3: Kiểm tra RAM
Nếu khi tháo bớt các thiết bị không cần thiết mà hệ thống vẫn bị treo ở một màn hình nào đó, bạn sẽ phải kiểm tra lại RAM. Thử đổi vị trí các thanh RAM của bạn, gắn sang các khe RAM khác, tháo bớt ra chỉ chừa lại một thanh duy nhất. Nếu vẫn chưa được, hãy thay bằng một thanh RAM khác mà bạn chắc rằng nó đang hoạt động tốt. Nếu hệ thống hoạt động tốt sau khi thay RAM, chắc chắn rằng thanh RAM cũ của bạn đã hỏng. Còn nếu không, mời bạn đọc tiếp ở bước kế.
Bước 4: Kiểm tra thiết lập trong BIOS
Bạn có đang ép xung? Các thiết lập đã đúng hết chưa? Nếu bạn không chắc chắn về các thiết lập trong BIOS, hãy đưa nó về thiết lập mặc định bằng cách chọn "Restore Default Settings" hay "BIOS Default Settings" trong BIOS, bạn cũng có thể ấn F7 hay F5 tùy theo loại BIOS.
Bước 5: Kiểm tra lại tản nhiệt
Nếu sau khi đã đưa thiết lập BIOS về mặc định mà hệ thống vẫn treo, hãy nghĩ tới việc hệ thống của bạn bị quá nhiệt. Khi CPU hoặc card đồ họa bị quá nóng, chúng sẽ treo trong khi khởi động hoặc thậm chí là tự khởi động lại. Các CPU và card đồ họa ngày nay tỏa rất nhiều nhiệt, bạn hãy rờ vào phần kim loại của tản nhiệt xem nó có quá nóng hay không? Nếu phần kim loại quá nóng, bạn nên nghĩ tới việc thay một tản nhiệt khác cho CPU hoặc card đồ họa của mình.
Phần 2: Nếu màn hình của bạn không có tín hiệu từ PC
Bước 1: Hệ thống có hoạt động nhưng màn hình không hiển thị
Đầu tiên, bạn hãy xem lại bài "Hướng dẫn chẩn đoán bệnh của thiết bị hiển thị" đăng ở số tháng 12/2007. Nếu đã hoàn tất các bước này, và chắc chắn rằng lỗi không nằm ở card đồ họa hoặc màn hình. Chúng ta sẽ tiếp tục kiểm tra lỗi hay xảy ra nhất: RAM bị lỏng hoặc tiếp xúc không tốt.
Bước 2: Kiểm tra RAM
Lỗi hay xảy ra nhất khiến hệ thống không thể khởi động được là do RAM gắn không chặt hoặc tiếp xúc không tốt. Đầu tiên bạn tháo các thanh RAM ra, dùng một cây cọ nhỏ quét sạch các khe RAM, vệ sinh phần chân tiếp xúc RAM rồi gắn RAM vào lại vị trí cũ. Nếu hệ thống vẫn không khởi động được, hãy thử lại ít nhất 3 lần trước khi sang bước kế tiếp.
Bước 3: Kiểm tra CPU
Thường thì CPU rất khó hư, bước kiểm tra này dành cho trường hợp bạn vừa mới thay CPU mới hoặc Mainboard mới vào hệ thống. Tháo tản nhiệt ra và kiểm tra xem mình đã lắp CPU đúng cách chưa? Nếu CPU bị kênh hoặc tiếp xúc không tốt sẽ khiến cho hệ thống không thể khởi động được. Sau khi chắc chắn rằng CPU đã được lắp đúng cách, bạn nhớ lắp tản nhiệt vào lại và đảm bảo rằng đã cắm dây điện cho quạt của tản nhiệt.
Tản nhiệt không gắn sát hoặc quạt không quay cũng có thể gây ra tình trạng máy không khởi động.Nếu quạt không quay thì bạn nên thay một chiếc quạt khác hoặc thay hẳn một bộ tản nhiệt khác để đảm bảo CPU của bạn hoạt động ổn định.
Bước 4: Có những tiếp "Bíp"
Nếu bạn nghe những tiếp "bíp" ngắn liên tục, điều đầu tiên bạn nên nghĩ tới là thanh RAM của mình đã hỏng hoặc tiếp xúc không tốt hoặc card đồ họa gắn không chặt. Nếu bạn đã kiểm tra không phải lỗi của card đồ họa, quay lại Bước 3 để kiểm tra lại RAM. Nếu vẫn không thể khiến cho hệ thống khởi động, hãy thử với một thanh RAM khác mà bạn chắc chắn là đang hoạt động tốt.
Bước 5: Không có những tiếng "Bíp", hệ thống vẫn chạy, màn hình không có tín hiệu
Bạn có chắc rằng BIOS đang được thiết lập đúng hay không? Hệ thống có thể không khởi động được nếu những thiết lập này sai hoặc bạn đang ép xung quá mức khiến nó không khởi động được. Nếu không chắc về điều này, hãy trả những thiết lập này về mặc định bằng cách đơn giản nhất là rút dây điện nguồn ra và tháo pin CMOS. Tháo pin ra và giữ trong khoảng 5 - 10 giây sẽ đưa các thiết lập về mặc định.
Bước 6: Test hệ thống bên ngoài case
Test các thiết bị với hệ thống nằm bên ngoài thùng máy là một kỹ thuật thường được dùng bởi các kỹ thuật viên để xác định rằng hệ thống có bị chạm mát với vỏ case hay không. Khi chạy như vậy, bạn dễ dàng thay thế các thiết bị khác nhau để thử xem chúng có hư hay không một cách dễ dàng. Thông thường, ta dùng một hộp carton với một miếng mút lót main để đặt mainboard và các thiết bị khác.
Nếu hệ thống của bạn hoạt động bình thường khi đặt bên ngoài thùng máy có nghĩa là thùng máy của bạn đã gây nên chạm mát với mainboard hoặc các thiết bị khác. Kiểm tra lại các chỗ tiếp xúc giữa các thiết bị với thùng máy xem có khả năng bị chạm mát ở đâu đó hay không, hay có các con ốc đỡ mainboard nào cao hơn các con khác ko, điều này có thể làm cho bo mạch bị cong gây ra tình trạng ko khởi động được.
Bước 7: Xác định lỗi do CPU hay mainboard?
Nếu đã thực hiện tất cả các bước trên, khi đang đặt hệ thống bên ngoài case, bạn thay một CPU khác (chắc chắn rằng nó đang hoạt động tốt) vào. Nếu hệ thống hoạt động tốt, có nghĩa là CPU của bạn có vấn đề, hãy đem nó đi bảo hành hoặc thay bằng một CPU khác. Nếu hệ thống vẫn không thể chạy bình thường, mainboard của bạn đã bị hỏng.
Màn hình laptop màn hình lcd của tivi:
CÁC BẠN CÓ THỂ THAM KHẢO MỘT SỐ BỆNH VÀ HIỆN TƯỢNG CỦA MÀN HÌNH LCD TIVI NHƯ SAU:
1. BỆNH NGUỒN:
- Hiện trượng cháy nổ cầu chì.
- Bật máy không lên gì.
- Bật máy 5 – 10 phút mới chạy.Hoặc chạy một lúc tự tắt
- Không có đèn báo nguồn .
2. BỆNH CAO ÁP:
- Hiện tượng máy chạy 2 – 5s tự tắt.
- Màn hình thấy ảnh tối
- Bật máy lên thấy màu đỏ gạch một lúc mới sáng
- Màn hình chỉ sáng nửa trên hoặc nửa dưới
3. BỆNH BO MẠCH CHÍNH:
- Hiện tượng không nhận tín hiệu từ máy tính.
- Không nhận độ phân giải ban đầu từ nhà sản xuất.
- Mất các chức năng ở menu điều khiển ở màn hình.
- Màn hình bị sai chế độ mầu
- Đèn báo nguồn luôn ở trạng thái mầu vàng.
4. BỆNH PANEL(Màn hình tinh thể lỏng):
- Hiện tượng trắng màn hình.
- Ảnh thấy mờ xương hay âm ảnh.
- Kẻ xọc ngang xọc đọc hay bị bóng chữ
- Ảnh bị sai mầu các nét chữ bị xé
- Mất 1/3 hay 2/3 màn hình không hiển thị được
(các bạn tham khảo các hiện tượng được chup hình ở cuối bài viết)
Màn hình vẫn tối đen, và bạn chỉ xem được vài hình ảnh lờ mờ khi bạn mở laptop?
Lỗi có thể do đèn nền của laptop bị kẹt chốt khóa. Thường chốt khóa này, còn gọi là công tắc màn hình, rất nhỏ, nằm ngay vị trí gập của màn hình, Khi màn hình gập xuống thì công tắc này bị lún xuống và màn hình sẽ tắt. Do vậy, nếu nó bị kẹt thì khi bạn mở máy lên, màn hình không thể hiện được hình ảnh, hoặc độ sáng sẽ bị ảnh hưởng. Vì thế, ban phải gập màn hình lại và mở lên, làm như vậy vài lần, nếu không được thì thử sử dụng một que nhỏ, hay là cái nhíp, để… móc cái khóa này lên.
Màn hình của bạn đang sử dụng bỗng nhiên rung rung rồi tắt hẳn, và hiện tượng này xảy ra liên tục?
Bộ nguồn cấp cho màn hình… có vấn đề, và bạn buộc phải thay thế bằng bộ nguồn màn hình mới.
Trường hợp màu bị nhòe?
Có thể do cáp màn hình bị hở. Bạn tháo vỏ laptop ra và kiểm tra để chắc chắn rằng cáp nối giữa màn hình và bo mạch chủ được kết nối tốt (dĩ nhiên bạn phải có một kiến thức nhất định về phần cứng laptop khi thực hiện việc này).
Nếu thấy hình ảnh trên màn hình bị nhảy?
Bạn chớ vội đau khổ cho rằng mình buộc phải thay gấp màn hình mới cho chiếc laptop “cục cưng”! Bởi vấn đề ở đây là thường là do card màn hình. Để chắc chắn, bạn sử dụng một màn hình Desktop hoặc LCD rồi kết nối với laptop qua cổng VGA: nếu hình vẫn bị nhảy, bạn có thể chắc chắn rằng lỗi nằm ở đâu.
Một trong những lỗi khác có liên quan đến card màn hình là sự xuất hiện những vệt màu đỏ hoặc vàng xanh. Nếu bạn gặp lỗi này, chỉ cần sửa card màn hình là khắc phục được.
Thỉnh thoảng bạn phải vỗ bôm bốp vào màn hình để nó có thể tiếp tục hoạt động?
Thử chịu khó mở máy ra và gắn lại dây màn hình, bạn sẽ thôi không còn đau tay nữa mà còn tránh được rủi ro làm vỡ màn hình. Tuy vậy, không phải gặp bất cứ lỗi nào ở màn hình laptop mà ta cũng tự khắc phục được. Bởi vì với những lỗi nghiêm trọng liên quan đến phần cứng, như màn hình bị sọc đứng, sọc ngang, có những màn hình chỉ hiển thị hình ảnh được một bên, bên còn lại màu trắng, hoặc có những màn hình lại hiển thị hình ảnh hay bên, ở giữa là dãy màu đen, hoặc có nhiều trường hợp còn bất ngờ hơn là màn hình biến thành… khung cửa sổ với những khung cửa màu sắc khác nhau,…
Tóm lại, mỗi màn hình sẽ có thể gập những lỗi khác nhau nhưng đối với những lỗi quan trọng ấy, chỉ có cách khắc phục duy nhất là thay màn hình mới, sau khi nhờ chuyên gia kỹ thuật “chẩn bệnh”. Bạn cũng nên quan tâm điều này: tại Việt Nam, giá màn hình LCD dành cho lap top rất đắt, do vậy nên cân nhắc kỹ xem có cần phải tốn nhiều tiền hay không khi nhu cầu sử dụng lại chưa phải thật cần thiết.
Laptop là ưu tiên hàng đầu phục vụ cho mục đích di động, nên nếu bạn chỉ sử dụng ở nhà thì chỉ cần tốn khoảng tiền rất nhỏ để mua màn hình LCD cũ, kết nối vào laptop bằng cổng VGA là có thể sử dụng được rồi. Dĩ nhiên, bạn có thể gặp một số bất tiện khi sử dụng theo cách lắp ghép này, ví dụ như không đọc được các thông tin khi khởi động bằng đĩa Hiren Boot chẳng hạn...
Sử dụng & bảo quản Pin
Pin (tiếng việt) hay còn gọi là battery (tiếng anh) là một phần không thể thiếu của một Laptop. Tuy nhiên đây là một loại thiết bị hao mòn cho nên độ bền của Pin (battery) phụ thuộc rất lớn vào người sử dụng. Chính vì vấn đề này mà hầu hết các hãng đều không bảo hành tất cả các loại pin còn chạy nhưng dung lượng giảm đi nhiều so với thời kỳ đầu sử dụng (hay còn gọi là Pin chai, chưa hỏng nhưng coi như đã hỏng). Vậy làm thế nào để sử dụng Pin Laptop một cách tốt nhất, tối ưu nhất ?
Có rất nhiều ý kiến khác nhau trong việc sử dụng và bảo quản Pin (battery) cho laptop. Sau đây là một trong các ý kiến trên, được đúc rút qua quá trình bán hàng, kiểm tra, test Pin (battery) và trực tiếp sử dụng cũng như tư vấn từ nhà cung cấp Pin (battery).
Không phải mọi loại pin laptop đều hoạt động hết công suất sau một thời gian sử dụng. Thực tế là nhiều người đã không biết hoặc không thể giữ cho pin laptop hoạt động thời gian lâu nhất sau mỗi lần sạc. Nếu sạc và sử dụng không đúng cách, pin sẽ bị giảm dung lượng. Để kích hoạt pin trở về đúng dung lượng tối đa của nó, tốt nhất sau một thời gian sử dụng cần có những biện pháp trợ giúp pin (battery) để tăng dung lượng pin lên mức tối đa và duy trì thời gian làm việc càng lâu càng tốt. phương pháp thực hiện thông qua các bước sau:
Pin khi mới mua về nên thực hiện ngay theo các bước sau và tiếp sau đó cứ 3 tháng thực hiện bảo dưỡng theo chu trình sau 1 lần.
Bước 1: Rút sạc điện (adapter) ra khỏi máy và bật máy tính lên, sử dụng máy cho đến khi pin cạn kiệt và máy tự tắt do hết pin.
Bước 2: Tháo pin ra khỏi máy.
Bước 3: Đợi một thời gian ngắn, tối thiểu là 90s để cho pin nguội lại. Dùng vải mềm và sạch lau nhẹ chỗ tiếp xúc giữa pin và mạch để cho chỗ tiếp xúc sạch sẽ và dẫn điện tốt hơn.
Bước 4: Gắn lại pin vào máy.
Bước 5: Cắm nguồn (adapter) để sạc Pin (chú ý: không bật máy tinh, sạc pin khi máy không hoạt động trong khoảng 4-6h đảm bảo pin đã được sạc đầy hẳn (sạc đầy hẳn "hay còn gọi là sạc no" khác với sạc đầy, sạc đầy là sạc khi máy đang hoạt động và kiểm tra thấy phần battery charging: 100% tuy nhiên đây không phải là đã được sạc đầy hẳn).
Bước 6: Rút adapter ra, đợi ít nhất 90s cho pin nguội, sau đó cắm vào lại.
Bước 7: Tiến hành sạc lại lúc này máy vẫn tắt. Do đợi 1 thời gian pin sẽ bị tụt dung lượng một chút, việc sạc lại sẽ tiếp tục làm đầy hẳn pin.
Bước 8: Lại rút adapter ra, đợi một lát, lại cắm vào sạc lại cho đến khi đầy. Lần này sẽ sạc nhiều hơn bình thường và cứ để thêm 1-2 giờ nữa để đảm bảo Pin (battery) đã được sạc đầy hẳn.
Chú ý: nếu trong quá trình sạc Pin bị nóng quá thì không nên sạc tiếp mà phải rút ra ngay, tránh gây cháy nổ. (sờ thấy nóng giật tay, khác với ấm nóng vì khi sạc thì bất kỳ Pin nào cũng sinh nhiệt "khoảng 40oC thì không sao".
Dừng lại một thời gian, sau đó lại tiếp tục lặp lại chu kì sạc trên ít nhất 3 lần trong suốt quá trình bảo dưỡng. Sau khi kết thúc quá trình bảo dưỡng trên bạn sẽ nhận thấy thời gian sử dụng pin tăng lên đáng kể, đó là vì bạn đã kích điều chỉnh lại dung lượng pin về gần với trạng thái như khi mới bắt đầu sử dụng.
Một số kinh nghiệm cần chú ý khi sạc Pin:
- Khi sạc pin nên cắm đầu nguồn vào ổ điện trước, cắm đầu sạc vào laptop sau vì: Khi cắm sạc pin "adapter" vào nguồn điện sau thường tạo ra một tiếng nổ nhỏ có tin lửa điện nhỏ lóe lên có thể làm ảnh hưởng đến dung lượng của pin, dễ làm chai pin.
- Khi sạc pin phải sạc liên tục cho đến khi pin đầy, không được tháo và cắm nguồn bất chợt. Nguồn yếu và chập chờn tuyệt đối không nên dùng để sạc vì phần lớn tuổi thọ của Pin phụ thuộc vào số lần sạc, khi nguồn điện chập chờn, vô hình chung phần rom điều khiển trọng Pin nghiễm nhiên đếm mỗi lần chập chờn có thể là 1 lần sạc, số lần sạc càng nhiều thì tuổi thọ pin càng ngắn. (Bạn có thể xem số lần sạc bằng cách vào battery information và xem phần cycle - IBM "nay là Lenovo thinkpad" có phần quản lý pin rất rõ ràng).
- Khi Pin đã được sạc đầy không nhất thiết phải rút sạc (adapter) ra khỏi laptop để chuyển sang sử dụng pin vì khi dùng hết pin ta phải sạc lại và nghiễm nhiên lần sạc sẽ tăng lên, tuổi thọ pin giảm đi. Khi đã sạc đầy, ta cứ để nguyên trạng thái đó để sử dụng vì tất cả các dòng Pin cho laptop hiện này đều đã tích hợp sẵn trong pin phần mềm điều khiển Pin (nằm trong rom) để khi sạc đầy Laptop tự động chuyển sang trạng thái sử dụng adapter (bằng chứng bạn có thể thấy khi pin dưới 100% góc phải màn hình báo biểu tượng sạc pin: Charging; khi đầy 100% biểu tượng tự động chuyển sang biểu tượng adapter). Tuy nhiên không nên lạm dụng việc dùng adapter quá lâu mà cần nạp xả, nạp xả để đảm bảo pin luôn được hoạt động.
- Tháo pin ra và đảm bảo pin đã được sạc ở mức từ 50% đến 70% dung lượng, tiếp theo gói trong nilon và để trong ngăn mát của tủ lạnh nếu không sử dụng pin trong thời gian dài.
Một số mẹo giúp sử dụng pin được lâu hơn:
1. Sử dụng phần mềm quản lý nguồn điện trong laptop bằng cách: Hãy nhấn Start -> Control Panel -> Performance and Maintenance->Power Options. Trong Power Schemes, lựa Max Battery và nhấn OK. Lựa chọn này sẽ tắt màn hình sau 1 phút và đưa máy tính xách tay của bạn về chế độ chờ (standby) sau 2 phút không sử dụng. Nếu thấy không thích hợp, hãy chuyển qua lựa chọn Portable/Laptop, lựa chọn này sẽ đưa về chế độ chờ sau 5 phút.
2. Hầu hết 100% các Laptop đều có chức năng ngủ đông (Hibernate) và chế độ chờ (Suspend hoặc Standby). Chế độ chờ standby của Windows XP sẽ tạm thời dừng toàn bộ ổ đĩa cứng và màn hình, nhưng mọi thứ trong bộ nhớ hệ thống vẫn còn đó. Trong khi đó, chế độ ngủ đông thì ghi mọi thứ từ trong bộ nhớ vào đĩa cứng và tắt máy hoàn toàn. Windows sẽ phục hồi lại từ chế độ chờ nhanh hơn rất nhiều khi sử dụng chế độ ngủ đông. Tuy nhiên, nếu máy tính của bạn hết pin khi ở chế độ chờ (standby) thì toàn bộ dữ liệu sẽ biến mất. Vì vậy, bạn cần phải thiết lập tự động sao lưu những công việc đang thực hiện trong các Word, phần mềm quản lý cá nhân PIM (Personal Information Manager), và các phần mềm khác. Để máy tính về chế độ chờ, hãy nhấn Start -> Turn Off Computer -> Stand By. Để cho máy tính về chế độ ngủ đông, hãy chọn Start -> Turn Off Computer và chọn Hibernate (nếu không thấy tuỳ chọn này, hãy giữ thêm phím Shift). Nếu vẫn không thể thiết lập được chế độ ngủ đông, hãy chọn Start -> Control Panel->Performance and Maintenance -> Power Options->Hibernate và chọn Enable hibernation.
3. Giảm độ sáng màn hình "hữu hiệu nhất".
4. Tắt các thiết bị không cần thiết: Hãy loại bỏ các PC card và các kết nối USB hoặc FireWire thực sự chưa cần thiết. Máy tính xách tay thường tích hợp sẵn card mạng không dây, những thiết bị này tiêu tốn nguồn năng lượng rất lớn để dò tìm các điểm truy cập (access point) (khoảng gần 40%), do đó để tiết kiệm năng lượng khi không cần dùng đến hãy tắt thiết bị này.
5. Lau sạch điểm tiếp xúc: Điểm tiếp xúc giữa pin và máy có thể làm giảm hiệu suất sử dụng của pin. Hãy lau sạch mạch tiếp xúch giữa pin và máy hàng tháng bằng vải mềm có tẩm cồn. Điều này sẽ giảm thiểu thất thoát năng lượng do tiếp xúc kém.
6. Đảm bảo luôn sử dụng adapter chuẩn về thông số kỹ thuật.
7. Tối ưu hiệu năng hệ thống: Tối ưu hiệu năng hệ thống sẽ giảm đáng kể sự tiêu hao năng lượng. Để giữ cho máy tính xách tay sử dụng tài nguyên CPU và bộ nhớ tốt nhất cho các ứng dụng khác, hãy tắt bất cứ các phần cứng và phần mềm nào không cần thiết. Kiểm tra các biểu tượng trong khay hệ thống (system tray). Bạn có thể sử dụng tiện ích có sẵn trong Windows là msconfig để lựa chọn các chương trình muốn tự động nạp trong khi khởi động. Để kiểm tra lượng tài nguyên, trong HĐH Windows 2000 và Windows XP hãy mở Ctrl-Alt-Del và mở Task Manager, chọn Performance để xem lượng tài nguyên đã sử dụng. Trong Windows 98 và Windows Me hãy mở tiện ích System Monitor bằng cách Start, Programs, Accessories, System Tools, System Monitor.
8. Lắp thêm bộ nhớ mở rộng "Memory extend": Thêm bộ nhớ RAM cho laptop cũng làm giảm đáng kể sự cần thiết hoạt động của bộ nhớ ảo. Bộ nhớ ảo sử dụng ổ cứng để lưu tạm các thông tin trong bộ nhớ. Vì vậy, lắp thêm bộ nhớ RAM sẽ làm giảm đáng kể hoạt động của đĩa cứng nên sẽ tiết kiệm được năng lượng hơn.
Chúc các bạn luôn luôn sở hữu một bình ắc qui tốt nhất. Nếu các bạn có thắc mắc về phần cứng mainboard pc - màn hình lcd - hoặc laptop call Vietosc: 0913083613 hoặc pm trực tiếp vào đây mình sẽ trả lời các bạn hy vọng với hơn chục năm trong nghề ít nhiều hỗ trợ được cho các bạn.
Các linh kiện cơ bản trên mainboard laptop
Thứ Sáu, 21/10/2011
Điện trở là gi? Ta hiểu một cách đơn gian - Điện trở là sự cản trở của dòng điện của một vật dẫn điện, nết một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.
Để bắt đầu học laptop cũng như pc chúng ta cần nắm rõ các linh kiện trên mainboard và cách xác định linh kiện tốt hay hỏng để từ đó xác định và sửa chữa, các bạn hãy đọc kỹ những điều căn bản sau đây:
1. Màn hình laptop bị sọc đứng, sọc ngang:
Triệu chứng thường thấy là vệt trắng cắt ngang hoặc cắt dọc màn hình.
Nguyên nhân: Bị lỗi panel màn hình, cụ thể là do bẹ cáp bị gãy hoặc hở.
Trường hợp bẹ cáp bị gãy, bạn nên đem máy đến những công ty sửa máy chuyên nghiệp để thay bẹ cáp khác mới. Họ sẽ tiến hành dùng máy ép để gắn bẹ cáp vào panel màn hình. Trường hợp bẹ cáp bị hỏng cũng thực hiện tương tự.
Linh kiện thay thế cho trường hợp này rất khó kiếm, vì phải tìm đúng màn hình model máy bị hư. Với máy bẹ cáp bị hở ít, bạn có thể dùng tay để chỉnh lại, song xác suất thành công cực kỳ thấp. Bởi nếu dùng tay không, sẽ không gắn chặt được bẹ cáp vào panel màn hình. Nếu may mắn khắc phục được thì lâu ngày, điểm tiếp xúc cũng sẽ bị sứt ra và bệnh cũ chắc chắn sẽ tái phát.
2. Màn hình laptop bị ố hoặc bị đốm mờ:
Triệu chứng: màn hình bị vết ố màu xám, hoặc màu trắng khá lớn.
Nguyên nhân: do tấm chắn bên trong màn hình bị chuyển màu nên không còn hiển thị đúng màu sắc lên lớp ma trận phía trước. Thông thường, những màn hình bị ố hoặc nhiều đốm là do tấm chắn kém chất lượng bên trong màn hình. Những màn hình laptop loại A, hoặc A- (theo phân loại trong giao dịch thương mại) thường gặp triệu chứng này sau thời gian sử dụng.
Trường hợp này, bạn chỉ cần thay tấm chắn là khắc phục được ngay. Nếu bạn tháo và lắp dễ dàng màn hình laptop, bạn có thể thay bằng tay mà không cần sự trợ giúp máy móc hiện đại nào.
3. Màn hình laptop bị mất màu:
Triệu chứng: màn hình chuyển sang một màu duy nhất, có thể là màu xanh, vàng,...
Nguyên nhân: có thể do bị lỗi ở bộ phận socket, cụ thể là do sợi cáp nối từ màn hình đến bo mạch của thân máy bị lỏng, hoặc do quá trình oxy hóa, bụi bám,... Ngoài ra, quá trình đóng mở nấp gập màn hình lâu ngày cũng sẽ gây ra tình trạng lỏng cáp.
Với triệu chứng này, bạn có thể nhờ công ty sửa chữa, hoặc tự khắc phục bằng cách lau chùi sạch sẽ hai đầu tiếp xúc của sợi cáp này. Nếu socket bị gãy, bạn không thể tự sửa hoặc thay thế linh kiện mà cần nhờ các công ty chuyên sửa chữa giúp bạn.
4. Màn hình laptop bị mờ:
Có hai trường hợp: bị mờ nhưng vẫn thấy hình ảnh trên màn hình laptop, hoặc không còn thấy chi cả.
Với trường hợp đầu tiên, nguyên nhân là do đèn cao áp " bóng tuýp" hoặc bo cao áp gây ra, có thể do người dùng để laptop va chạm mạnh, hoặc vì tuổi thọ của máy đã quá “hạn”. Thường những nơi sửa laptop đều có thiết bị chuyên kiểm tra nguyên nhân lỗi do bộ phận nào. Bạn chỉ cần thay chúng là khắc phục được.
Trường hợp không thấy hình là do bộ phận bo mạch giải mã ma trận bị lỗi, cụ thể là do chíp ma trận bị lỗi, làm cho trên màn hình hệt như bị phủ một lớp sương mờ.
5. Màn hình laptop bị điểm chết, bị lỗi:
Loại lỗi này chủ yếu xuất phát từ khâu sản xuất. Vì vậy, khi mua laptop, bạn nên kiểm tra kỹ điểm chết trên màn hình bằng phần mềm, hoặc bằng cách thay đổi hình nền lần lượt sang các màu đen, trắng, vàng để kiểm tra các điểm chết và lỗi trên màn hình.
Hiện tại, công nghệ sửa chữa chưa cho phép sửa được những điểm chết trên màn hình. Vì vậy, bạn chỉ có thể thay lớp ma trận mới để màn hình laptop hiển thị hình ảnh bình thường.
Tuy nhiên, việc thay lớp ma trận cùng với công bỏ ra sẽ rất tốn kém, gần bằng chi phí cả màn hình song lại không đảm bảo laptop hoạt động tốt về sau này. Vì vậy, gặp những trường hợp này, bạn nên thay luôn cả màn hình để laptop hoạt động tốt hơn.
Ở trường hợp điểm trên màn hình bị lỗi, bạn có thể tự sửa chữa nhưng xác suất thành công rất thấp.
Mainboard laptop nguyên lý hoạt động khối nguồn trong laptop
Thứ Năm, 29/03/2012
Do cách gọi tên các nguồn điện trên máy laptop mỗi hãng, mỗi dòng máy rất khác nhau nên trình bày
theo tên là khá phức tạp ,rối và khó hiểu. Dựa vào trình tự xuất hiện nguồn trong laptop mà ta có thể
phân chia thành các dạng nguồn như sau:
Nguồn đầu vào : từ 10.8v đến 20v là điểm chung của nguồn adaptor và nguồn pin. Từ đó cầp cho các
khối nguồn khác.
Nguồn chờ : 3.3v là điện thế cấp cho ic I/O và ic rom bios làm cơ sở ban đầu phục vụ cho việc kích nguồn ,
nó có ngay khi ta vừa cấp nguồn , bất kể đó là nguồn pin hay nguồn adaptor .
Nguồn cấp truớc : 3.3v,5v hoặc chỉ có 3.3v : nó xuất hiện ngay khi cấp nguồn bằng adaptor khi chưa kích
nguồn. Nó phục vụ việc nhận dạng và điều khiền sạc pin. Nguồn này thuờng chưa có khi chỉ có pin và
chưa kích nguồn.
Nguồn cấp sau : nó có sau khi bấm kích nguồn, bao gồn các nguồn 3v,5v cấp cho các cổng usb, lan chíp
nam , sound, hdd,dvd,wl..2.5v, 1.8v, 1.5v -1.25v, 0.9v, 0.75v cấp cho DDR, DDR2, DDR3. 1v.1v2, 1v2,
1,5v cấp cho chip bắc , VGA…trừ nguồn CPU lúc này chưa có.
Nguồn vcore : nguồn cấp chính cho CPU và là nguồn có sau cùng khi các nguồn trước đã có đủ và khối
nhận dạng các nguồn hoạt động tốt.
Như vậy trình tự xuất hiện nguồn trong laptop lần luợt như sau :
NGUỒN ĐẦU VÀO => NGUỒN CHỜ => NGUỒN CẤP TRƯỚC => NGUỒN CẤP SAU => NGUỒN CPU.
Dựa vào điều kiện và trình tự xuất hiện nguồn như trên sẽ giúp chung ta khoanh vùng để sửa chữa
đường nguồn dễ dàng hhơn.
NGUỒN ĐẦU VÀO - NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Khái niện nguồn đầu vào :
Là điển chung giữa điện điện pin và điện áp adaptor có điện thế từ 10.8v(V_ BAT) đến 20v (DC_IN) tùy
theo dùng pin hay dung adaptor , nó xuất hiện ngay khi ta cấp nguồn cho máy hoặc từ pin (V_BAT) hoặc
từ adaptor (V_DCIN) .
Nguồn đầu vào được điều khiển nhờ mạch nhận dạng nguồn cấp vào để đưa ra lệnh đóng - mở một số fet
thuận hoặc nghịch cấp nguồn vào máy. mạch nhận dạng nguồn đầu vào có thể được tích hợp chung với 1
ic chức năng khác hoặc riêng biệt.
Cùng lúc chỉ có 1 nguồn cấp vào máy , khi có cả adaptor và pin mạch nhận dạng sẽ chỉ cho nguồn
adaptor vào máy , ngắt nguồn pin.
----------------------
PHÂN TÍCH NGUỒN CẤP ĐẦU MỘT SỐ DÒNG MÁY THÔNG DỤNG
Nguồn đầu máy dell inspiron 1464 i3 :
Khi dùng adapter +DC-IN 20v qua chân 1,2 rắc nguồn j12 ( trang 49) qua cuộn dây FL6 cấp đến cực S của
fet thuận PQ4 . +DC_IN (20v) này qua cầu phân thế PR13-PR12 điểm giữa áp vào cực G của PQ4 điện áp
12v nên G < S => PQ4 dẫn > tại cực D ta có nguồn +DC_IN_SS.
Tiếp tục +DC_IN_SS đến cực D của fet thuận PQ9 ( trang 41) .Ở dell 1464 phần nhận dạng nguồn được
tích hợp trong ic sạc PU8 max8731A. nguồn +DC_IN_SS chưa qua PQ9 nhưng lập tức vào chân 22 PU8 -
DCIN cấp nguồn cho khối nhận dạng làm việc. cùng lúc áp này qua cầu phân thế PR144-PR138 ta có điện
thế 2,4V vào chân 2 (ACIN) và lớn hơn áp chuẩn 2,05v trong IC do khối ổn áp trong MAX8731 tạo ra lúc đó khối
so sánh đặt chân 13 ( ACOK) mức áp cao 3,06v. Mức áp này có 2 nhiệm vụ chính :
1). Đặt mức áp cao 3.3v vào chân 21 của ic I/O (ITE8502E) báo cho I/O biết "có nguồn adapter" .
2). Về cực G (PQ10) làm cho PQ10 dẫn . lúc đó 20v tại cực D của PQ9 qua diode trong fet sang S dòng
chạy qua cầu phân thế PR49-PR48 qua PQ10 xuống mass đặt vào cực G (PQ9) mức áp 1,82v => FET
thuận PQ9 có G < S nên dẫn 20v từ D qua S qua điện trở gánh toàn máy (PR61) ta có được nguồn đầu vào (+PWR_SRC) cấp cho máy.
-Cùng lúc PQ17 ( fet ngắt mở nguồn pin) có (+DC_IN_SS) 20v cấp vào cực G đồng thời có (+PWR_SRC) 20v câp
vào cực S bảo đảm cho QP17 có G=S nên ngưng dẫn cách ly nguồn pin không cho vào máy khi có adapter.
và khi không có nguồn adapter cực G của PQ17 mất áp 20v ,G lúc này nối mass qua PR80 =>nên U tại G < S +. PQ17 dẫn nguồn pin vào
máy thế chỗ cho nguồn adapter.
* mạch bảo vệ quá áp - dưới áp cho phép.
-Quá áp: tại đầu vào của nguồn adaptor được gắn 1 varistor có ngưỡng áp đánh thủng là 26v :
như vậy khi nguồn cấp vào có áp lớn hơn 26vdc Varistor nối tắt làm mất nguồn không cho vào máy. máy dell 1464 cho phép làm việc an
toàn dưới mức áp 26vdc.
*nguyên lý ngắt nguồn dưới mức áp cho phép :
Để bảo đảm cho máy hoạt động bình thường và nhất là đủ nguồn tối thiểu phục vụ xạc pin họ đã thiết kế khống chế ngưỡng thấp nhất là
17.02vdc .dưới 17.02v nguồn adaptrer sẽ bị ngắt khỏ máy .
Nguyên lý làm việc như sau:
khi vừa cấp nguồn adapter vào máy đi qua PQ4 và cấp vào PU8 ic xạc Max8731a , ngay lật tức khối ổn áp dạng tuyến tính trong ic làm việc
cho ra mức nguồn chuẩn 4.096vdc ,ta có thể đo mức áp này tại chân 3 (max8731) có mắc 1 tụ lọc cho nguồn này.
mức áp này được chia 2 ta có áp chuẩn 4.906v/2 = 2.048v,áp này đi vào đầu vào (+) của khối so sánh . như trên ta đã thấy khi nguồn adapter là 20v sau khi qua cầu phân thế pr144,138 tính toán ta thấy chân 2 của PU8 là 2.405v đi vào đầu vào (-) ta có tiếp đầu và đảo(-) có V lớn hơn đầu vào không dảo(+) nên đầu ra của khối so sánh thấp 0V => cực G của fet ngược thấp 0v => fet này ngưng dẫn => chân 13 PU8 cao (3.06v) đây là áp có 3 nhiệm vụ chính 1) lệnh cho PQ9 thông cấp nguồn cho toàn máy 2) báo cho IO nhận dạng có adapter 3) tới mạch logic cho phép khối 3v hoạt động.
Như vậy áp chuẩn so sánh là 2.048v ,nếu chân 2 - pu8 (max8731 ) có mức áp nhỏ hơn 2.048v thì áp tại chân 13 sẽ thấp => ngắt nguồn vào máy. như vay ta có thể tính được adapter có mức áp dưới 17.02v sẽ bị ngắt khỏi máy.
Hướng dẫn nâng cấp phần cứng cho Laptop
Nâng cấp phần cứng cho laptop chưa bao giờ là dễ dàng vì công việc này đòi hỏi nhiều thao tác tháo lắp tương đối phức tạp.
Trong một số bài viết trước chúng tôi đã đề cập đến các thao tác để nâng cấp các linh kiện cho desktop. Hôm nay chúng ta sẽ nói về cách để thực hiện các bước thay thế một số linh kiện cơ bản cho laptop như RAM, ổ đĩa cứng, card mạng…
Một số chú ý trước khi tiến hành
Bài viết này sẽ không đề cập đến các công đoạn tháo lắp cụ thể đối với từng linh kiện do mỗi nhà sản xuất và mỗi model máy lại có cách bố trí khác nhau. Do đó việc mô tả chi tiết trong khuôn khổ bài viết là không thể thực hiện được. Bạn cần đọc tài liệu kèm theo hoặc tìm thông tin trên web của nhà sản xuất để có thể tiến hành “mổ xẻ” chiếc máy của mình. Trước khi tiến hành tháo bất kỳ con ốc hay bộ phận nào bạn cần chú ý một số điều sau đây.
- Nếu tem bảo hành bị rách thì bảo hành không còn hiệu lực nên bạn nên cân nhắc trước khi thực hiện vì các tem bảo hành đều được dán đè lên các vị trí đặt ốc.
- Tháo nguồn điện và pin trước khi mở vỏ máy để tránh gây hư hại cho linh kiện, đồng thời bạn phải sử dụng vòng tay khử tĩnh điện khi tiếp xúc với các linh kiện bên trong máy.
- Ghi nhớ vị trí các linh kiện và các con ốc trước khi tháo để sau khi thay thế lắp lại cho chính xác tránh trường hợp bắt ốc nhầm kích thước có thể làm dập linh kiện.
Nâng cấp RAM
RAM là bộ phẫn dễ thay thế nhất trong laptop vì nó không đòi hỏi bạn phải mất công tháo lắp nhiều, đồng thời cũng rất hiệu quả để tăng tốc cho laptop của bạn.
Việc đầu tiên mà bạn nên làm trước khi mua RAM đó là tìm hiểu xem máy của mình sử dụng loại RAM gì, hỗ trợ tối đa bao nhiêu,… để mua RAM cho phù hợp. Có nhiều cách để làm việc này nhưng đơn giản nhất là bạn hãy truy cập trang web RAMShopping và tìm thông tin theo tên của nhà sản xuất và model. Các thông số bạn cần lưu ý đó là loại khe cắm (SODIMM hoặc MicroDIMM) và bus của RAM. Có 2 cách ký hiệu trên RAM, ví dụ nếu RAM loại DRR bus 266 thì có thể viết là DDR-266 hoặc PC2100.
Sau khi đã chọn được thanh RAM thích hợp, chúng ta sẽ tiến hành lắp RAM vào máy. Thông thường vị trí gắn RAM của laptop nằm ở dưới thân máy, bạn chỉ cần tháo vài con ốc là có thể mở tấm che của khe cắm RAM. Một số loại máy có cấu tạo rắc rối hơn thì RAM sẽ được gắn bên dưới bàn phím hoặc touchpad, lúc này bạn cần xem tài liệu kèm theo để có thể tìm được vị trí chính xác, tránh tháo một cách bừa bãi.
Tiếp theo để gắn RAM vào máy, bạn hãy nhẹ nhàng đưa thanh RAM vào khe cắm nghiêng một góc khoảng 30 đến 45 độ, sau đó ấn thanh RAM xuống. Cũng giống như desktop khe cắm RAM của laptop cũng có 1 ngạnh ở mỗi đầu khe cắm, khi thanh RAM vào đúng vị trí thì 2 ngạnh này sẽ tự động bập vào. Việc còn lại là gắn lại mọi thứ về vị trí cũ sau đó khởi động máy để kiểm tra xem RAM mới đã được nhận hay chưa.
Ổ cứng
Ổ cứng cũng là một lựa chọn nâng cấp tương đối hiệu quả và đơn giản. Các thông số mà bạn cần quan tâm trước khi nâng cấp là chuẩn giao tiếp và tốc độ quay của đĩa cứng.
PATA và SATA
Chuẩn PATA bị giới hạn tốc độ truyền dữ liệu ở 100MB/s, tuy nhiên chuẩn này hiện nay đã không còn phổ biến, thay vào đó là SATA nhanh hơn với 150MB/s (SATA I) hoặc 300MB/s (SATA II). Để biết máy của mình sử dụng giao tiếp gì bạn có thể search trên trang web của nhà sản xuất hoặc sử dụng phần mềm Everest để kiểm tra. Một lưu ý đó là ổ SATA II có thể gắn vào máy hỗ trợ SATA I, tuy nhiên tốc độ sẽ bị giới hạn ở chuẩn SATA I.
Tốc độ quay
Các loại ổ cứng hiện nay chủ yếu bao gồm 2 loại: 5400rpm và 7200rpm (rpm = vòng/phút). Tốc độ quay đĩa càng nhanh thì thời gian truy xuất dữ liệu cũng giảm, tuy nhiên quay nhanh đồng nghĩa với tiếng ồn và nhiệt tỏa ra càng lớn, vì vậy bạn hãy chọn ổ cứng phù hợp với nhu cầu sử dụng. Nếu thường xuyên phải đi lại thì tốt nhất nên chọn loại ổ 5400rpm vì ngoài những vấn đề đã nói trên thì ổ 5400rpm còn có thời gian sử dụng pin dài hơn. Còn đương nhiên nếu bạn chỉ sử dụng laptop ở nhà thì ổ 7200rpm là lựa chọn đúng đắn.
Lắp đặt ổ cứng mới
Ổ cứng thường được đặt ở phần cạnh của máy, để chắc chắn bạn nên tham khảo tài liệu đi kèm. Sau khi tháo ốc định vị bạn chỉ cần trượt khay đỡ ổ cứng ra (chú ý thực hiện nhẹ nhàng để không làm hỏng đầu tiếp xúc của ổ cứng) gắn ổ cứng mới vào sau đó đưa về vị trí cũ và bắt ốc. Bạn cũng đừng quên backup lại dữ liệu trước khi thay thế để có thể chuyển sang sử dụng ổ cứng mới. Ổ cứng cũ bạn có thể sử dụng như thiết bị lưu trữ gắn ngoài bằng cách mua một HDD box với giá khoàng vài trăm nghìn đồng.
Ổ quang
Nâng cấp ổ quang không làm cho laptop chạy nhanh hơn, tuy nhiên nếu bạn có nhu cầu sử dụng ổ quang nhiều (ghi đĩa nhạc, phim chẳng hạn) thì cũng có thể nghĩ đến việc thay thế.
Một số loại laptop siêu mỏng có sử dụng ổ quang có kích thước 7mm, còn hầu hết đều sử dụng loại ổ 12.5mm. Thay thế ổ quang cũng tương tự giống như ổ cứng, bạn chỉ cần tìm vị trí đặt ổ đĩa sau đó tháo ổ cũ và lắp ổ đĩa mới vào.
Card Wifi, Bluetooth, 3G
Wifi
Internet giờ đây đã trở nên không thể thiếu đối với người sử dụng máy tính. Ở nước ta đa phần người sử dụng laptop chọn kết nối Internet bằng Wifi do ưu điểm rẻ và ổn định thay vì sử dụng 3G có giá thành khá đắt và chất lượng chưa được tốt. Wifi cũng có nhiều loại bao gồm chuẩn A (54 Mbits/s), B (11 Mbits/s), G (54bits/s) và N (450Mbits/s) nên việc nâng cấp card Wifi có thể tăng tốc độ truy cập internet đáng kể. Về giao tiếp các máy đời cũ sử dụng card Mini PCI còn các máy hiện nay đa số sử dụng giao tiếp Mini PCI-e.
Do các card Mini PCI-e không thể gắn vào khe Mini PCI và các đầu nối ăng-ten cũng khác nhau nên bạn cần chọn loại card thích hợp để nâng cấp. Vị trí của card wifi thường là nằm dưới bàn phím nên việc tháo lắp cũng khá phức tạp. Sau khi đã tìm được vị trí card wifi, đầu tiên bạn hãy tháo các cáp ăng-ten ra trước, lưu ý vị trí các cáp để sau đó cắm lại cho đúng.
Tháo 2 con ốc ở 2 đầu, card mạng sẽ tự động bật lên khoảng 30 độ. Nhẹ nhàng tháo card cũ ra và gắn card mới vào sau đó bắt ốc và gắn các cáp ăng-ten vào vị trí cũ.
Card gắn ngoài
Nếu bạn ngại tháo lắp thì có thể chọn card Wifi gắn ngoài. Loại card gắn ngoài có 3 chuẩn đó là PCMCIA, PC Card và Express Card theo thứ tự tốc độ tăng dần.
Tùy thuộc vào việc laptop có hỗ trợ giao tiếp nào mà bạn chọn mua loại card thích hợp, hoặc không bạn có thể chọn loại card gắn thông qua cổng USB.
Bluetooth, 3G
Đối với 2 loại card này tốt nhất bạn nên chọn mua loại card USB gắn ngoài do không phải máy nào cũng có khe cắm trong và điều kiện ở nước ta tìm mua những loại card này cũng không phải là dễ.
Monitor: Panel LCD các hư hỏng thường gặp và cách xử lý
1 - Màn hình bị chết điểm mầu
Biểu hiện:
Trên màn hình có một hoặc nhiều điểm mầu không thay đổi được độ sáng trong mọi hoàn cảnh.
Phương pháp kiểm tra:
- Bạn hãy thiết lập cho màn hình toàn mầu đen để phát hiện các điểm mầu chết ở dạng “không tắt được”
- Thiết lập cho màn hình toàn mầu trắng để phát hiện các điểm mầu “không sáng được”
Cách thực hiện:
- Kích phải chuột lên màn hình Desktop / chọn Properties / chọn Desktop
- Trong mục Background chọn [None]
- Trong mục Color: chọn mầu đen rồi OK
Khi đó cả màn hình sẽ đen, bạn hãy quan sát kỹ trên màn hình, nếu phát hiện thấy một chấm mầu đỏ hay mầu xanh hay mầu trắng v v… thì đó là điểm mầu bị chết “không tắt được”
Một số điểm mầu bị chết “không tắt được” tạo ra các điểm mầu xanh, đỏ trên nền đen
Một số điểm mầu bị chết “không sáng được” tạo ra các điểm mầu xanh, đỏ trên nền trắng
Nguyên nhân chết điểm:
- Nguyên nhân của hiện tượng trên là do bị chết các Transistor điều khiển các điểm mầu trên màn hình, khiến cho điểm mầu đó không thay đổi được độ sáng khi có tín hiệu điều khiển.
Khắc phục:
- Bạn không thể khắc phục được các điểm chết trên màn hình, các hãng sản xuất thường phải giảm từ 10 đến 20% giá thành của Monitor cho khách hàng khi phát hiện trên màn hình có từ 2 đến 3 điểm chết.
2 - Có đường kẻ mầu dọc hoặc ngang màn hình
Biểu hiện:
Trên màn hình có một hoặc nhiều đường kẻ có mầu sắc không đổi dọc hoặc ngang màn hình
Hiện tượng chết đường kẻ dọc màn hình
Hiện tượng chết đường kẻ ngang màn hình
Kiểm tra:
Hiện tượng trên hiển thị ngay trên màn hình trong mọi hoàn cảnh, vì vậy bạn không cần kiểm tra bạn cũng nhìn thấy.
Nguyên nhân:
Nguyên nhân của hiện tượng trên là do đứt mạch in từ sau IC Drive điều khiển đường ngang và đường dọc của màn hình đến màn hình.
Nguyên nhân của đường kẻ dọc không đổi mầu sắc là do đứt mạch ở sau IC Drive hoặc đứt trên màn hình
Nguyên nhân của đường kẻ ngang không đổi mầu sắc là do đứt mạch ở sau IC Drive hoặc đứt trên màn hình
Khắc phục:
- Nếu đứt mạch bên trong tấm LCD Panel thì bạn không thể nối lại được
- Nếu đứt mạch ở ngay sau IC Drive thì việc nối mạch cũng vô cùng phức tạp bởi đường mạch rất mảnh
3 - Màn hình bị mất một phần hình ảnh
Biểu hiện:* Màn hình bị mất một phần hình ảnh dọc màn hình
Màn hình bị mất một phần hình ảnh dọc màn hình
Màn hình bị mất một phần hình ảnh ngang màn hình
Nguyên nhân:
Hiện tượng trên thường do hỏng các IC Drive điều khiển đường dọc và đường ngang màn hình
Hỏng IC điều khiển đường dọc sẽ dẫn đến mất một phần hình ảnh dọc màn hình
Hỏng IC điều khiển đường ngang sẽ dẫn đến mất một phần hình ảnh ngang màn hình
Khắc phục:
* Với trường hợp này, sự khắc phục duy nhất là bạn vệ sinh chân Connect từ mạch LVDS giao tiếp với các IC Drive điều khiển đường ngang và đường dọc màn hình.
* Thay đèn hình hoặc thay tấm LCD
- Khi thay đèn hình, bạn cần phải thay cả mạch LVDS bởi mạch này thường đi liền theo đèn hình.
- Bạn cần thay một đèn hình đúng với Model của máy, bạn khó có thể thay thế đèn hình như kiểu màn hình CRT bởi vì nó còn liên quan đến kích thước, vị trí các chân tín hiệu từ mạch Scaling tới, chúng có khoảng 12 đến 24 chân tín hiệu mầu Digital cho ba mầu, bốn chân tín hiệu điều khiển, chân cấp nguồn VDD và một số chân Mass
4 - Màn hình bị vỡ tấm LCD
Biểu hiện:
Một phần của màn hình bị sáng trắng hay có mầu sắc không thay đổi được, phần khác vẫn có hình.
Màn hình bị vỡ một góc
Nguyên nhân:
- Nguyên nhân thường do va chạm, do vận chuyển hoặc bị đánh đổ từ trên bàn xuống đất.
- Một nguyên nhân mà do các bạn thợ gây ra là do tháo vỏ máy, dùng tô vít cậy và có thể vỡ đèn.
Khắc phục:
- Với đèn bị vỡ bạn chỉ có thể thay đèn hình hoặc thay tấm LCD
Đèn hình gồm tấm LCD và phần tạo ánh sáng nền
5 - Bị một nốt đen hoặc nốt mầu ở khu vực hiển thị hình ảnh
Biểu hiện:
- Trên màn hình có một nốt đen không hiển thị hỉnh ảnh
Màn hình có một nốt đen
Nguyên nhân:
- Do có một vật ném váo đèn hình hoặc khi sửa chữa do sơ xuất mà bạn để quên một con ốc vít dưới bàn rồi úp đèn hình đè lên chúng làm vỡ các điểm mầu trên màn hình.
Khắc phục:
- Trường hợp này bạn phải thay đèn hinh hoặc thay tấm LCD
6 - Màn ảnh sáng trắng, không có hình
Biểu hiện:
Màn ảnh sáng trắng không có hình.
Nguyên nhân:
- Hiện tượng này thường do hỏng mạch LVDS mạch này được gắn liền với đèn hình
Khắc phục:
- Với bệnh này bạn có thể sửa được sau khi bạn tìm hiểu mạch LVDS đi liền với đèn hình
7 - Các trường hợp sau thường không phải lỗi do đèn hình.
Bị mất ảnh, trên màn hình chỉ còn các đường sọc đen trắng ngang màn hình.
- Hiện tượng này thường không phải lỗi của đèn hình mà do lỗi của khối xử lý tín hiệu ảnh
- Khi bị mất tín hiệu H.Blank từ mạch Scaling đưa sang mạch LVDS thì sẽ sinh ra hiệ tượng dưới đây
Màn hình bị sai mầu, hình ảnh bị lang ben.
- Khi hỉnh ảnh bị loang mầu trông giống bệnh lang ben hay giống vết dầu loang thì đó thường không phải lỗi đèn hình
- Nguyên nhân của hiện tượng dưới đây thường do mất một hoặc nhiều đường tín hiệu mầu Digital từ mạch Scaling đưa sang mach LVDS
Màn hình có các đường kẻ sọc mầu dọc màn hình
- Hiện tượng này thường không phải lỗi của đèn hình mà do lỗi của khối xử lý tín hiệu ảnh
- Khi bị mất tín hiệu Pixel Clock từ mạch Scaling đưa sang mạch LVDS thì sẽ sinh ra hiệ tượng dưới đây
Màn hình đen thui, mặc dù vẫn có đèn báo nguồn.
Có hai trường hợp dẫn đến hiện tượng này
a) Trường hợp mất ánh sáng nền (mất đèn cao áp)
- Khi đó màn hình tối đen nhưng khi bạn lấy bóng đèn soi vào màn hình bạn vẫn thấy có hình ảnh mờ mờ phía trong đèn hình.
b) Trường hợp bị mất tín hiệu Video
- Trường hợp bị hỏng mạch xử lý tín hiệu Video cũng gây ra hiện tượng đen thui màn hình, với trường hợp này bạn nhìn từ một góc nghiêng thì thấy màn hình vẫn sáng.
8 - Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1 - Khi mua một màn hình LCD cũ thì cần kiểm tra như thế nào ? Trả lời:
Khi mua màn hình LCD cũ bạn cần lưu ý các điểm sau:
- Nhìn độ sáng màn hình có đạt với yêu cầu của bạn không ?, thông thường các màn hình có độ sáng tốt thì cho hình ảnh rực rỡ hơn.
- Chỉnh độ Contras lên cao nhất xem có bị loá không, một số màn hình kém khi chỉnh Contras lên cao thì chi tiết sáng bị loá đi và không còn nhìn thấy chi tiết ảnh.
- Đưa màn hình về đen 100% và trắng 100% để quan sát xem có điểm mầu chết không ?, cứ mỗi điểm chết bạn hãy trừ đi 10% giá thành nếu bạn chấp nhận mua nó.
- Bạn nhìn từ một góc nghiêng xem có thấy rõ hình không ?, một số màn hình kém có góc nhìn hẹp khi bạn nhìn nghiêng nó bị sai mầu hoặc không rõ hình.
- Bạn nhìn các chi tiết nhỏ nhất trên màn hình có tinh xảo không ?, ví dụ như nét chữ, đường kẻ chúng càng mảnh thì thì thể hiện độ nét của màn hình càng cao.
- Chỉnh tăng độ phân giải trên máy tính lên xem màn hình có thể hiển thị được độ phân giải tối đa là bao nhiêu, nếu màn hình có độ phân giải thấp thì khi tăng độ phân giải ở máy tính lên cao hơn độ phân giải cực đại của màn hình nó sẽ mất hình, vì vậy độ phân giải của màn hình càng cao càng tốt.
- Mở một hình phong cảnh xem mầu sắc có rực rỡ không, nếu mầu càng rực rỡ thì thể hiện độ sâu mầu càng cao.
Câu hỏi 2 - Màn hình có những lỗi gì và có khắc phục được không ? Trả lời:
Màn hình thường có những lỗi sau đây mà bạn không thể khắc phục được hoặc rất khó khắc phục:
- Màn hình bị chết điểm mầu (trên màn hình có những điểm có mầu sắc không thay đổi trong mọi tình huống)
- Màn hình có đường kẻ sọc mầu dọc hoặc ngang màn hình
- Màn hình có nốt đen hoặc thâm trên màn hình
- Màn hình vị vỡ, bị dập.
Câu hỏi 3 - Màn hình bị mất mầu xanh lá, chỉ còn màn hình mầu tím ngắt, có thể do hỏng đèn không ? Trả lời:
- Với màn hình CRT thì hiện tượng trên có thể do hỏng Ka tốt G, còn màn hình LCD thì hiện tượng trên không phải do đèn.
- Trên đèn CRT thì các điểm mầu có phát sáng hay không là phụ thuộc vào các dòng tia điện tử phát ra từ các Katốt tương ứng, còn trên màn hình LCD thì các điểm mầu đều do một tín hiệu chung là xung Pixel Clock điều khiển, nếu mất xung này thì sẽ mất hình ảnh chứ không phải chỉ sai mầu
- Hiện tượng mất một mầu trên màn hình LCD thường chỉ do mất một tín hiệu mầu từ Card Video đưa tới, có thể do đứt cáp tín hiệu.
Câu hỏi 4 - Bạn hãy so sánh hai loại đèn hình LCD và đèn hình CRT Trả lời:
Giống nhau:
- Cả hai loại màn hình đều sử dụng nguyên lý quét để tạo ra hình ảnh động.
- Cả hai loại màn hình đều có thể hiển thị được vô số mầu sắc nhưng thực chất chỉ có ba mầu cơ bản là : đỏ - xanh lá và xanh lơ.
Khác nhau:
- Đèn hình CRT dùng tia điện tử để kích thích cho chất phospho phát sáng tạo ra ánh sáng trực tiếp từ lớp phospho đó, có ba loại phospho và chúng có khả năng phát ra ba mầu đỏ, xanh lá và xanh lơ khi có tia điện tử kích thích.
- Đèn hình LCD thì lại dùng điện áp điều khiển các tinh thể lỏng cho phép ánh sáng xuyên qua nhiều hay ít, sau mỗi phần từ tinh thể lỏng là các tấm lọc mầu để lọc ra mầu đỏ, xanh lá hay xanh lơ.
- Đèn hình CRT sử dụng các cuộn lái tia để lái tia điện tử quét theo chiều ngang và theo chiều dọc màn hình, cuộn lái dòng thì điều khiển tia điện tử quét từ trái qua phải màn hình còn cuộn lái mành thì điều khiển cho tia điện tử quét từ trên xuống dưới màn hình.
- Đèn LCD lại sử dụng các xung điện để dịch chuyển sự điều khiển sang các điểm ảnh kế tiếp, mỗi xung Pixel Clock xuất hiện là nó dịch chuyển sang để điều khiển điểm ảnh kế tiếp ở bên phải, mỗi khi xung H.Blank xuất hiện là nó chuyển xuống dòng kế tiếp và mỗi xung V.Blank xuất hiện là nó quay về điểm xuất phát để thực hiện quét một màn hình mới.
- Do mầu sắc được phát ra trực tiếp từ lớp phospho nên màn hình CRT thường sáng hơn và mầu sắc rực rỡ hơn màn hình LCD
- Màn hình CRT sử dụng từ trường để lái dòng tia điện tử và không tránh khỏi hiện tượng cong đường biên hay gọi là méo gối khiến cho khi bạn thiết kế độ hoạ thì các đường thẳng bị cong đi, còn trên màn hình LCD thì các đường thẳng luôn luôn thẳng tuyệt đối.
- Trên màn hình CRT có hiện tượng nhoè hình khi thời tiết bị ẩm làm sai điện áp Focus còn trên màn hình LCD thì không bao giờ có hiện tượng đó.
- Đèn hình CRT khi độ phát xạ của các ka tốt bị yếu đi khiến hình ảnh mờ và sai mầu, khi đó bạn phải thay đèn hình, còn trên màn hình LCD, khi ảnh tối đi bạn có thể thay thế bóng cao áp với giá thành rất nhỏ so với phải thay đèn hình.
- Đèn hình CRT có điện áp HV lên tới 15.000V đến 20.000V còn đèn hình LCD thì điện áp HV chỉ có từ 1000 đến 1500V vì vậy nó an toàn hơn cho các bạn thợ.
- Đèn hình CRT có thể phát ra các tia tử ngoại có hại cho sức khoẻ của người sử dụng còn màn hình LCD thì không.
- Đèn hình CRT còn có hiện tượng nhiễm từ gây ra loang mầu còn màn hình LCD thì không bị ảnh hưởng bởi từ trường.
Câu hỏi 5 - Hãy cho biết điểm giống và khác nhau giữa đèn hình Monitor LCD và Tivi LCD Trả lời:
Giống nhau:
- Cả hai loại màn hình đều có nguyên lý hoạt động như nhau
- Cả hai loại màn hình đếu có cấu tạo như nhau
- Các tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của hai loại đèn có một số điểm tương đồng
Khác nhau:
- Đèn hình Monitor LCD thường có độ phân giải cao hơn nhiều so với đèn hình Tivi LCD
- Các tần số Pixel Clock, H.Lank và V.Blank của Monitor LCD cao hơn của Tivi LCD
- Công nghệ sản xuất đèn hình Monitor LCD tinh vi hơn đèn hình Tivi LCD
- Độ sáng max của màn hình Monitor LCD thường yếu hơn của màn hình Tivi LCD
Giáo trình dạy sửa màn hình LCD - Monitor
1 - Thông số kỹ thuật của màn hình LCD
Khi bạn là một nhân viên kinh doanh hay một kỹ thuật viên sửa chữa màn hình LCD, bạn cần phải hiểu ý nghĩa của các thông số kỹ thuật của màn hình LCD
Ví dụ:
Trên báo giá của một công ty máy tính có ghi
Màn hình LCD SAMSUNG
Thông số kỹ thuật:
- Model 800TFT
- Loại màn hình TFT
- Kích thước màn hình 17"
- Kích thước điểm ảnh
- Cường độ sáng 300cd/m2 (Candela / m2 )
- Độ tương phản 10.000:1
- Góc nhìn ( Dọc/ Ngang) 150° / 135°
- Thời gian đáp ứng 5ms
- Độ phân giải tối đa 1600 Pixel x 1200 Pixel
- Hổ trợ màu 16 triệu mầu
- Các kiểu kết nối hỗ trợ :
- Công suất tiêu thụ (40W)
- Kích thước mm (Ngang x Cao x Sâu) B44,20 cm x H36 cm x T16,20 cm
- Trọng lượng (tịnh) 6,3 kg
Các thông số này có ý nghĩa như sau:
Model 800TFT:
Đây là danh từ để phân biệt các dòng máy của một hãng sản xuất, dựa vào Model và hãng sản xuất mà ta có thể hình dung được chiếc máy đó như thế nào, giá thành bao nhiêu v v...
Loại màn hình TFT (TFT là viết tắt của Thin Film Transistor):
Đây là loại màn hình sử dụng công nghệ mới, trong các điểm mầu người ta sử dụng các Transistor màng mỏng cho phép ánh sáng xuyên qua, điều này khiến cho sự hiện diện của Transistor không gây cản trở đến sự truyền dẫn ánh sáng, giúp cho kích thước của điểm ảnh có thể thu nhỏ và ánh sáng của màn hình tăng lên, tăng độ sắc nét cho hình ảnh.
* Loại màn hình TFT tốt hơn loại màn hình thường.
Kích thước màn hình (Active Screen Size): đơn vị là "Inch" - hay còn gọi là độ rộng (Wide)
Kích thước của màn hình bao nhiêu "inch" là được tính theo độ dài của đường chéo, mỗi inch bằng 2,54 cm
Ví dụ màn hình 17" (17 inch) sẽ có độ dài đường chéo là 17 x 2,54 = 43,18 cm
- Với cùng một kích thước inch thì màn hình LCD thường rộng hơn màn hình CRT do màn hình CRT phải trừ hao phần mép ở xung quanh mà tia điện tử không quét tới
* Kích thước màn hình càng lớn thì càng cho màn ảnh rộng nhưng độ nét lại phụ thuộc vào độ phân giải.
Kích thước điểm ảnh (Pixel Pitch): đơn vị là mm
Điểm ảnh là phần tử nhỏ nhất trên màn hình, bất kể hình ảnh hay ký tự, nét vẽ v v... được hiển thị trên màn hình đều sử dụng ít nhất một điểm ảnh, vì vậy kích thước của điểm ảnh càng nhỏ thì ảnh càng nét, trên màn hình mầu thì mỗi điểm ảnh được cấu tạo từ 3 điểm mầu.
Ví dụ - dấu chấm ( . ) này đã sử dụng một điểm ảnh, trong một điểm ảnh như vậy người ta phải chế tạo 3 điểm mầu xếp cạnh nhau, vì vậy một điểm mầu có kích thước rất nhỏ nhưng chúng lại có cấu tạo vô cùng phức tạp mà ta sẽ tìm hiểu trong phần sau.
* Kích thước điểm ảnh càng nhỏ thì càng tốt.
Cường độ sáng (Brightness) đơn vị là Candela / m2, viết tắt là cd/m2
Một màn hình cho cường độ sáng cao hơn thì hình ảnh sẽ sáng hơn và bạn có thể giảm độ sáng xuống cho vừa mắt, nhưng màn hình có cường độ sáng thấp thì bạn không thể chỉnh cho nó sáng hơn mức tối đa mà nó cho phép, cường độ sáng trung bình khoảng 250cd/m2
* Cường độ sáng càng cao thì càng tốt..
Độ tương phản (Contrast Ratio):
Thể hiện khả năng thể hiện mức độ sáng tối (trắng đen) của mỗi điểm ảnh của LCD, lấy mức sáng làm chuẩn. Ví dụ giá trị 1000:1 sẽ có nghĩa là, khi thể hiện giá trị cực sáng (sáng nhất có thể), điểm ảnh đó sẽ sáng gấp 1000 lần bản thân nó khi nó thể hiện giá trị cực tối (tối nhất có thể). Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của độ tương phản (hay chính xác hơn là khả năng thể hiện độ tương phản) của một LCD đối với người dùng phụ thuộc vào mức sáng của môi trường. Ví dụ nếu để dưới ánh sáng mặt trời thì LCD nào cũng tối om. Vì vậy bạn đừng quá quan tâm nhiều đến con số kia. Điều quan trọng khi trọn là với ánh sáng tương tự như trong phòng làm việc của bạn (hoặc sáng hơn một chút) thì LCD đó "thân thiện" tới mức nào với mắt của bạn.
* Độ tương phản càng cao thì càng tốt vì nó thể hiện độ sâu của hình ảnh.
Thời gian đáp ứng (Response time):
Là thời gian mà điểm ảnh cần để thay đổi giá trị sáng tối. Điều này rất quan trọng vì nếu điểm ảnh mất quá lâu để thay đổi, bạn sẽ có thể nhìn thấy quá trình thay đổi đó và vì thế sẽ thấy hiện tượng "bóng ma" (hình ảnh chuyển động kéo dài có đuôi) trên màn hình. Nói chung giá trị này càng thấp càng tốt và thấp hơn 25ms là có có thể chấp nhận được rồi, hiện nay các màn hình đạt tiêu chuẩn thường có thời gian đáp ứng là 5ms hoặc 10ms.
* Thời gian đáp ứng càng thấp thì càng tốt vì nó thể hiện tốc độ biến đổi hình ảnh
Điểm chết (Dead pixel): (Ghi chú - Điểm chết không phải là thông số kỹ thuật mà là lỗi của màn hình)
Điểm chết không phải là một giá trị mà nhà sản xuất sẽ cho bạn biết mà là cái bạn cần tìm. Đây là những điểm trên màn hình đã mất khả năng thay đổi màu sắc và chỉ thể hiện có một màu trong bất kỳ hoàn cảnh nào. Để kiểm tra bạn cho màn hình thể hiện một màu nào đó (hoặc toàn đen, hoặc toàn trắng hoặc toàn xanh v.v...), lúc đó bạn sẽ thấy các điểm này. Lưu ý là mỗi màn hình có hàng triệu điểm ảnh (bạn sẽ biết cụ thể là bao nhiêu triệu nếu làm phép nhân ở phần Độ phân giải) vì thế thường nếu nó có không quá 8 điểm chết là đã chấp nhận được. Tuy nhiên mục tiêu là không có điểm chết nào hết.
* Tốt nhất là màn hình không có điểm chết nào (một số hãng sản xuất họ trừ cho mỗi điểm chết nếu phát hiện được là 10% giá thành của cả màn hình)
Góc nhìn (Viewing angle):
Khả năng thể hiện hình ảnh khi bạn nhìn vào màn hình từ các góc khác nhau. Bạn bật mà hình nên, thể hiên một bức ảnh nào đó rồi di chuyển tới các góc khác nhau về 2 phía của màn hình. Nếu góc nhìn càng rộng mà hình ảnh vẫn rõ, không bị lóa hoặc biến đổi quá nhiều thì tốt.
* Góc nhìn càng lớn thì càng tốt, nếu góc nhìn hẹp thì bạn nhìn hình ảnh ở các góc của màn hình sẽ không thật mầu do bạn thường để mắt ở khu vực giữa màn hình.
Độ sâu của mầu (Colour Depth):
Độ sâu của mầu cành cao thì mầu sắc càng rực rỡ, thông thường một màn hình sử dụng từ 24 bít mầu trở lên là có thể cho 16,7 triệu mầu.
- Mỗi điểm ảnh chỉ có 3 mầu cơ bản là R (Red), G (Green) và B (Blue) thế nhưng nó có thể hiển thị ra hàng triệu mầu là do người ta thay đổi cường độ sáng của các điểm mầu trên rồi pha trộn chúng vào nhau, nếu mỗi điểm mầu sử dụng một byte hay 8 bít để lưu thông tin về ánh sáng thì nó có thể thay đổi được 28 = 256 mức sáng.
- Một điểm ảnh có 3 điểm mầu nên cần đến 24 bít và nó có thể hiển thị được số mầu sắc bằng tích các mức sáng của các điểm mầu tức là bằng 256 x 256 x 256 = 16.777.216 mầu ( ta thường làm tròn khoảng 16 triệu mầu)
* Độ sâu của mầu càng lớn thì càng tốt
Độ phân giải tối đa (Max Resolution):
Độ phân giải tối đa của màn hình được đo bằng số lượng điểm ảnh theo chiều ngang nhân với số lượng điểm ảnh theo chiều dọc.
Ví dụ màn hình có độ phân giải tối đa là 1360 x 768 nghĩa là chiều ngang màn hình có 1360 điểm ảnh, chiều dọc màn hình có 768 điểm ảnh.
- Khi độ phân giải tối đa của màn hình càng cao thì kích thước điểm ảnh càng nhỏ và hình ảnh càng nét
- Một màn hình có độ phân giải cao thì nó chạy được độ phân giải thấp hơn nhưng màn hình có độ phân giải thấp lại không chạy được ở độ phân giải cao hơn nó, ví dụ nếu bạn chỉnh độ phân giải trên máy tính là 1600 x 1200 mà bạn cắm vào màn hình có độ phân giải tối đa là 1360 x 768 thì nó sẽ tịt ngóm hoặc chuyển về chế độ chờ.
* Độ phân giải tối đa càng cao thì càng tốt, độ phân giải càng cao thì màn hình càng dễ thích ứng với các loại Card Video và cho hình ảnh càng sắc nét.
Kiểu tín hiệu (Input Signal) kiểu tín hiệu vào:
- Có hai loại kiểu tín hiệu vào là tín hiệu Analog và tín hiệu Digital
- Hiện nay các màn hình có kiểu tín hiệu vào là Analog vẫn phổ biến hơn (vì đa số máy tính vẫn đưa ra tín hiệu này để thích ghi với các màn hình CRT), nhưng trong tương lai khi màn hình CRT bị thay thế hoàn toàn thì rất có thể kiểu tín hiệu Digital sẽ được phổ biến, kiểu tín hiệu Digital cho hình ảnh đẹp hơn và sắc nét hơn.
- Hiện nay có các kiểu tín hiệu thông dụng là: RGB, DVI, HDMI trong đó kiểu tin hiệu HDMI cho phép truyền hình ảnh Video độ phân giải cao và chuẩn này theo nghĩa tiếng Việt là "Giao tiếp đa phương tiện cho độ phân giải cao"
Tần số quét dòng (H Scanning Frequency - KHz):
- Đây là đơn vị thể hiện số dòng quét được trong một giây, tần số quét dòng càng cao thì số hình ảnh quét được trong một giây càng nhiều và ta thấy hình không bị nháy, tần số này phải được đồng bộ với tần số H.SYN từ Card video của máy tính.
* Tần số quét dòng là thông số mà nhà sản xuất phải thiết kế sao cho phù hợp với độ phân giải, tuy nhiên tần số này đáp ứng càng cao thì càng tốt.
Tần số quét mành (V Scanning Frequency - Hz):
- Đây là đơn vị thể hiện số màn hình quét được trong một giây, tần số quét mành càng cao thì số hình ảnh được hiển thị trong một giây càng nhiều và hình ảnh càng "phẳng lặng", tuy nhiên khi tăng tần số này mà tần số dòng không tăng thì hình ảnh sẽ bị thưa ra do số dòng quét được trong một khung hình bị giảm xuống, tấn số quét mành được đồng bộ với tần số V.SYN từ Card màn hình đưa tới.
* Tần số quét mành là thông số mà nhà sản xuất phải thiết kế sao cho phù hợp với độ phân giải, tuy nhiên tần số này đáp ứng càng cao thì càng tốt.
Số hình trên giây
- Là số hình ảnh được làm tươi trong một giây, theo tiêu chuẩn của truyền hình thì số hình từ 24 hình/giây là chúng ta sẽ không thấy hình bị "nháy" nữa, tuy nhiên ở màn hình máy tính thì số hình có thể tăng lên đến 60, 75 hoặc cao hơn, số hình trên giây càng cao thì ta nhìn thấy hình càng "phẳng lặng" như tranh.
- Tuy nhiên vẫn có hai tiêu chuẩn về số hình trên giây: Nếu máy có nguyên lý quét liên tục nghĩa là quét các dòng theo thứ tự là 1-2-3-4...thì với 50 hình trên giây sẽ là 50 hình thật, còn các máy có nguyên lý quét xen kẽ là quét bức hình thứ nhất theo thứ tự 1-3-5....(các dòng lẻ) sau đó quét bức hình tiếp theo theo thứ tự 2-4-6...(các dòng chẵn) thì nếu có tấn số 50 hình trên giây nhưng thực chất nó chỉ cho được 25 hình ảnh hoàn chỉnh, vì vậy các máy có nguyên lý quét liên tục mà tần số 50 hình/ giây thì có chất lượng ảnh còn đẹp hơn các máy có nguyên lý quét xen kẽ cho 100 hình/giây.
2 - So sánh các ưu điểm và nhược điểm của màn hình LCD so với màn hình CRT
Ưu điểm:
Màn hình LCD gọn nhẹ, không chiếm mất diện tích như màn hình CRT
Tất cả các loại trên thị trường dù mắc hay rẻ thì đều có màn hình phẳng
Không quảng cáo sai lạc, nói 17" là 17", chứ không như CRT, nói 17" mà tính cả khung bên ngoài, màn hình chỉ có 15".
Tiết kiệm điện khoảng 50% (40 watts so với 80 watts)
Màn ảnh không bị chớp (flicker)
Màn ảnh không bị chói khi ánh sáng bên ngoài chiếu vào (glare)
Hoàn toàn không phóng xạ eletro-magnetic nên không hại mắt như màn hình CRT
Phát nhiệt ít hơn màn hình CRT
Hình ảnh sắc xảo hơn
Cho màn hình rộng hơn, độ phân giải cao hơn.
Khi thiết kế đồ hoạ chuẩn hơn không có hiện tượng méo đường biên như màn hình CRT
Nhược điểm
Giá thành cao hơn màn hình CRT, tuy nhiên khi công nghệ phát triển thì giá thành sẽ giảm tương đương với sản xuất màn hình CRT.
Mầu sắc không rực rỡ bằng màn hình CRT (nếu bạn không so sánh khập khiễng) ví dụ màn hình LCD của IBM xịn thì mầu sắc đẹp hơn màn hình CRT Trung quốc nhưng mầu không rực rỡ bằng màn hình CRT của IBM.
Thời gian đáp ứng chậm hơn màn hình CRT, điều này dễ thấy khi bạn xem các hình ảnh động.
Xu hướng phát triển
Hiện nay đến thời điểm 2011 thì các nhược điểm của màn hình LCD đã được khắc phục, giá thành giảm xuống, chất lượng hình ảnh, mầu sắc tăng lên rõ rệt vì thế mà màn hình LCD đã trở lên phổ biến.
Do có nhiều ưu điểm hơn màn hình CRT vì vậy khi mà màn hình LCD giảm giá thành xuống tương đương với màn hình CRT thì chắc chắn màn CRT sẽ bị đi vào dĩ vãng...
Sơ đồ khối của màn hình LCD
Thứ Bảy, 08/06/2013
Trong bất cứ quá trình sửa chữa thiết bị gì việc đầu tiên các bạn phải nắm bắt được nguyên lý hoạt động dựa trên sơ đồ khối
1 - Sơ đồ khối của màn hình LCD
Sơ đồ khối tổng quát của Monitor LCD
2 - Nguyên lý hoạt động của Monitor LCD
[IMG]
3 - Nhiệm vụ của các khối.
Monitor LCD có 5 khối chính là:
Khối nguồn.
Khối vi xử lý.
Khối cao áp.
Khối xử lý tín hiệu video.
Đèn hình.
POWER (Khối nguồn):
Khối nguồn của màn hình Monitor LCD có nhiệm vụ cung cấp các điện áp một chiều cho các bộ phận khác của máy, điện áp đầu vào của khối nguồn là 220V AC.
Điên áp ra bao gồm:
12V (hoặc 18V) cấp cho khối cao áp
5V cung cấp cho Vi xử lý, các IC nhớ và đèn hình.
3,3V cung cấp cho mạch xử lý tín hiệu Video
2 ,5 cấp cho IC xử lý tín hiệu Video
* Nếu máy sử dụng nguồn DC từ Adapter thì điện áp đầu vào thường là 12 hoặc 18V và bên trong có các mạch hạ áp để lấy ra các mức điện áp thấp như 5V, 3,3V , 2,5V.
CPU (Center Processor Unit) - Khối vi xử lý
Khối vi xử lý có nhiệm vụ xử lý các dữ liệu nhập từ phím bấm rồi đưa ra các lệnh điều khiển như:
- Lệnh ON/OFF tắt mở khối cao áp.
- Lệnh Bright thay đổi độ sáng màn hình
- Lệnh Contras thay đổi độ tương phản.
- Các lệnh thay đổi mầu sắc, kích thước hình ảnh
- Các tín hiệu điều khiển khối video như tín hiệu Reset khởi động khối video, các tín hiệu điều khiển
độ phân giải của màn hình.
INVERTER (Khối cao áp)
Khối cao áp có các nhiệm vụ sau:
- Kích điện áp DC 12V (hoặc 18V) lên điện áp cao khoảng 1000V AC (hoặc 1500V AC) cấp cho các bóng cao áp trên màn hình để tạo ánh sáng nền để soi sáng hình ảnh.
- Điều khiển tắt mở ánh sáng trên màn hình.
- Điều khiển thay đổi độ sáng của hình ảnh.
Khối xử lý tín hiệu Video:
Khối xử lý tín hiệu video bao gồm các mạch
* Mạch ADC (Analog Digital Converter) - Chuyển đổi tương tự sang số.
- Mạch ADC có chức năng đổi tín hiệu video tương tự R,G,B sang tín hiệu video số R (8 bit), G(8 bit) và B (8 bit)
- Đầu ra của mạch ADC ta thu được tín hiệu số 24 bít ứng với mỗi mầu là 8 bít.
* Mạch SCALER
Mạch Scaler thực hiện các chức năng sau đây:
- Chụp ảnh màn hình để đo độ phân giải của tín hiệu gửi đến.
- Dãn hình (nếu độ phân giải của tín hiệu thấp hơn của đèn hình) để cho hình ảnh vẫn phủ hết màn hình khi máy chạy với nguồn
tín hiệu có độ phân giải thấp hơn của đèn hình.
- Ghim tín hiệu ở giá trị trung bình, giúp cho tín hiệu ra ổn định.
- Chèn tín hiệu hiển thị vào phần cuối (là tín hiệu hiện trên màn hình khi ta điều chỉnh)
Đầu ra của mạch Scaler gồm các tín hiệu video số và các tín hiệu điều khiển.
+ Các tín hiệu video số bao gồm
8 bít R_Digital
8 bit G_Digital
8 bit B_Digital
+ Các tín hiệu điều khiển bao gồm:
Enable - Tín hiệu cho phép mạch phía sau hoạt động.
Dot Clock (hoặc Pixel Clock) - xung điều khiển cho màn hình quét sang điểm ảnh kế tiếp.
H.S (Horyontal Synsep) - xung đồng bộ dòng - xung điều khiển cho màn hình quét xuống dòng kế tiếp
V.S (Vertical Synsep) - xung đồng bộ màn - xung điều khiển quét một màn hình mới, làm tươi màn hình.
Các tín hiệu video số và tín hiệu điều khiển trên có thể được đưa thẳng đến đèn hình và chia ra điều khiển các IC H.DIVE và IC V.DRIVE ở các mép đèn hình, tuy nhiên để giảm số đường tín hiệu đưa lên đèn hình và chống nhiễu, người ta thường mã hoá các tín hiệu trên thành tín hiệu vi phân điện áp thấp (LVDS) chỉ có 8 đường.
* Mạch Encode LVDS (Mã hoá thành tín hiệu vi phân điện áp thấp)
- Mạch Encode LVDS có nhiệm vụ mã hoá các tín hiệu số R,G,B (24 bít) và 4 tín hiệu điều khiển thành tín hiệu LVDS có 8 đường là: TX0P, TX0N, TX1P, TX1N, TX2P, TX2N và CLKP, CLKN.
- Sau khi mã hoá ta thu được tín hiệu LVDS có số đường tín hiệu ít hơn và khả năng chống nhiễu tốt hơn, tín hiệu này sẽ truyền từ vỉ máy lên đèn hình qua một đoạn cáp và như vậy sẽ giảm thiểu được lỗi tiếp xúc và tăng khả năng chống nhiễu.
- Trên đèn hình sẽ có mạch giải mã tín hiệu LVDS trước khi chúng được chia ra để đi đến các IC điều khiển hàng và cột trên màn hình.
LCD PANEL - Đèn hình
Đèn hình gồm có 3 phần chính:
+ Phần mạch gải mã tín hiệu LVDS
+ Tấm LCD - là nơi tạo ra hình ảnh mầu
+ Bộ phận tạo ra ánh sáng nền (Backligh) để soi sáng lớp hiển thị.
Các thuật ngữ tiếng anh trên Monitor LCD
LCD (Lyquied Crystal Display) Màn hình tinh thể lỏng
TFT (Thin Film Transistor) Công nghệ transistor màng mỏng
R (Red) - Tín hiệu hình ảnh mầu đỏ
G (Green) - Tín hiệu hình ảnh mầu xanh lá cây
B (Blue) - Tín hiệu hình ảnh mầu xanh lơ
H.Sync - Tín hiệu đồng bộ dòng (đồng bộ ngang)
V.Sync - Tín hiệu đồng bộ mành (đồng bộ dọc)
Sync Processor - Mạch xử lý tín hiệu đồng bộ
R - Digital - Tín hiệu số mầu đỏ
G - Digital - Tín hiệu số mầu xanh lá cây
B - Digital - Tín hiệu số mầu xanh lơ
Pixel Clock - Xung quét điểm ảnh
Enable - Tín hiệu cho phép hoạt động
ADC (Analog Digital Converter) Mạch chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
SCALER - Phân chia tỷ lệ ảnh
LVDS (Low Voltage Differential Signal) - Tín hiệu vi phân điện áp thấp
CCFL (Cold Cathode Fluorescence Lamp) - Đèn huỳnh quang Katốt lạnh
4 - Hình ảnh thực tế của vỉ máy LCD - Dell
Sơ đồ khối của màn hình LCD
Thứ Bảy, 08/06/2013
Trong bất cứ quá trình sửa chữa thiết bị gì việc đầu tiên các bạn phải nắm bắt được nguyên lý hoạt động dựa trên sơ đồ khối
1 - Sơ đồ khối của màn hình LCD
Sơ đồ khối tổng quát của Monitor LCD
2 - Nguyên lý hoạt động của Monitor LCD
[IMG]
3 - Nhiệm vụ của các khối.
Monitor LCD có 5 khối chính là:
Khối nguồn.
Khối vi xử lý.
Khối cao áp.
Khối xử lý tín hiệu video.
Đèn hình.
POWER (Khối nguồn):
Khối nguồn của màn hình Monitor LCD có nhiệm vụ cung cấp các điện áp một chiều cho các bộ phận khác của máy, điện áp đầu vào của khối nguồn là 220V AC.
Điên áp ra bao gồm:
12V (hoặc 18V) cấp cho khối cao áp
5V cung cấp cho Vi xử lý, các IC nhớ và đèn hình.
3,3V cung cấp cho mạch xử lý tín hiệu Video
2 ,5 cấp cho IC xử lý tín hiệu Video
* Nếu máy sử dụng nguồn DC từ Adapter thì điện áp đầu vào thường là 12 hoặc 18V và bên trong có các mạch hạ áp để lấy ra các mức điện áp thấp như 5V, 3,3V , 2,5V.
CPU (Center Processor Unit) - Khối vi xử lý
Khối vi xử lý có nhiệm vụ xử lý các dữ liệu nhập từ phím bấm rồi đưa ra các lệnh điều khiển như:
- Lệnh ON/OFF tắt mở khối cao áp.
- Lệnh Bright thay đổi độ sáng màn hình
- Lệnh Contras thay đổi độ tương phản.
- Các lệnh thay đổi mầu sắc, kích thước hình ảnh
- Các tín hiệu điều khiển khối video như tín hiệu Reset khởi động khối video, các tín hiệu điều khiển
độ phân giải của màn hình.
INVERTER (Khối cao áp)
Khối cao áp có các nhiệm vụ sau:
- Kích điện áp DC 12V (hoặc 18V) lên điện áp cao khoảng 1000V AC (hoặc 1500V AC) cấp cho các bóng cao áp trên màn hình để tạo ánh sáng nền để soi sáng hình ảnh.
- Điều khiển tắt mở ánh sáng trên màn hình.
- Điều khiển thay đổi độ sáng của hình ảnh.
Khối xử lý tín hiệu Video:
Khối xử lý tín hiệu video bao gồm các mạch
* Mạch ADC (Analog Digital Converter) - Chuyển đổi tương tự sang số.
- Mạch ADC có chức năng đổi tín hiệu video tương tự R,G,B sang tín hiệu video số R (8 bit), G(8 bit) và B (8 bit)
- Đầu ra của mạch ADC ta thu được tín hiệu số 24 bít ứng với mỗi mầu là 8 bít.
* Mạch SCALER
Mạch Scaler thực hiện các chức năng sau đây:
- Chụp ảnh màn hình để đo độ phân giải của tín hiệu gửi đến.
- Dãn hình (nếu độ phân giải của tín hiệu thấp hơn của đèn hình) để cho hình ảnh vẫn phủ hết màn hình khi máy chạy với nguồn
tín hiệu có độ phân giải thấp hơn của đèn hình.
- Ghim tín hiệu ở giá trị trung bình, giúp cho tín hiệu ra ổn định.
- Chèn tín hiệu hiển thị vào phần cuối (là tín hiệu hiện trên màn hình khi ta điều chỉnh)
Đầu ra của mạch Scaler gồm các tín hiệu video số và các tín hiệu điều khiển.
+ Các tín hiệu video số bao gồm
8 bít R_Digital
8 bit G_Digital
8 bit B_Digital
+ Các tín hiệu điều khiển bao gồm:
Enable - Tín hiệu cho phép mạch phía sau hoạt động.
Dot Clock (hoặc Pixel Clock) - xung điều khiển cho màn hình quét sang điểm ảnh kế tiếp.
H.S (Horyontal Synsep) - xung đồng bộ dòng - xung điều khiển cho màn hình quét xuống dòng kế tiếp
V.S (Vertical Synsep) - xung đồng bộ màn - xung điều khiển quét một màn hình mới, làm tươi màn hình.
Các tín hiệu video số và tín hiệu điều khiển trên có thể được đưa thẳng đến đèn hình và chia ra điều khiển các IC H.DIVE và IC V.DRIVE ở các mép đèn hình, tuy nhiên để giảm số đường tín hiệu đưa lên đèn hình và chống nhiễu, người ta thường mã hoá các tín hiệu trên thành tín hiệu vi phân điện áp thấp (LVDS) chỉ có 8 đường.
* Mạch Encode LVDS (Mã hoá thành tín hiệu vi phân điện áp thấp)
- Mạch Encode LVDS có nhiệm vụ mã hoá các tín hiệu số R,G,B (24 bít) và 4 tín hiệu điều khiển thành tín hiệu LVDS có 8 đường là: TX0P, TX0N, TX1P, TX1N, TX2P, TX2N và CLKP, CLKN.
- Sau khi mã hoá ta thu được tín hiệu LVDS có số đường tín hiệu ít hơn và khả năng chống nhiễu tốt hơn, tín hiệu này sẽ truyền từ vỉ máy lên đèn hình qua một đoạn cáp và như vậy sẽ giảm thiểu được lỗi tiếp xúc và tăng khả năng chống nhiễu.
- Trên đèn hình sẽ có mạch giải mã tín hiệu LVDS trước khi chúng được chia ra để đi đến các IC điều khiển hàng và cột trên màn hình.
LCD PANEL - Đèn hình
Đèn hình gồm có 3 phần chính:
+ Phần mạch gải mã tín hiệu LVDS
+ Tấm LCD - là nơi tạo ra hình ảnh mầu
+ Bộ phận tạo ra ánh sáng nền (Backligh) để soi sáng lớp hiển thị.
Các thuật ngữ tiếng anh trên Monitor LCD
LCD (Lyquied Crystal Display) Màn hình tinh thể lỏng
TFT (Thin Film Transistor) Công nghệ transistor màng mỏng
R (Red) - Tín hiệu hình ảnh mầu đỏ
G (Green) - Tín hiệu hình ảnh mầu xanh lá cây
B (Blue) - Tín hiệu hình ảnh mầu xanh lơ
H.Sync - Tín hiệu đồng bộ dòng (đồng bộ ngang)
V.Sync - Tín hiệu đồng bộ mành (đồng bộ dọc)
Sync Processor - Mạch xử lý tín hiệu đồng bộ
R - Digital - Tín hiệu số mầu đỏ
G - Digital - Tín hiệu số mầu xanh lá cây
B - Digital - Tín hiệu số mầu xanh lơ
Pixel Clock - Xung quét điểm ảnh
Enable - Tín hiệu cho phép hoạt động
ADC (Analog Digital Converter) Mạch chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
SCALER - Phân chia tỷ lệ ảnh
LVDS (Low Voltage Differential Signal) - Tín hiệu vi phân điện áp thấp
CCFL (Cold Cathode Fluorescence Lamp) - Đèn huỳnh quang Katốt lạnh
4 - Hình ảnh thực tế của vỉ máy LCD - Dell
5 - Hình ảnh vỉ máy LCD - Philip 17"
5 - Hình ảnh vỉ máy LCD - Philip 17"
Monitor Nguyên nhân ngắt nguồn khi dùng IC KA3842
Thứ Năm, 05/04/2012
Sơ đồ nguyên lý khối nguồn sử dụng IC KA3842 hoặc UC3842
Sơ đồ mạch nguồn sử dụng IC dao động KA3842
IC UC3842 hay KA3842 là một
IC KA3842 có 8 chân và nhiệm vụ của các chân như sau :
- Chân 1 ( COMP ) – đây là chân nhận điện áp so sánh, điện áp chân số 1 tỷ lệ thuận với điện áp ra, thông thường trong mạch nguồn, chân 1 không nhận áp hồi tiếp mà chỉ đấu qua một R sang chân số 2 .
- Chân 2 ( VFB ) đây là chân nhận điện áp hồi tiếp, có thể hồi tiếp so quang hoặc hồi tiếp trực tiếp từ cuộn hồi tiếp sau khi đi qua cầu phân áp, điện áp hồi tiếp về chân 2 tỷ lệ nghịch với điện áp ra, nếu một lý do nào đó làm điện áp đưa về chân 2 tăng lên thì điện áp ra sẽ giảm thấp hoặc bị ngắt .
- Chân 3 ( CURRENT SENSE ) chân cảm biến dòng, chân này theo dõi điện áp ở chân S của đèn Mosfet, nếu dòng qua Mosfet tăng => điện áp chân S sẽ tăng => điện áp chân 3 sẽ tăng, nếu áp chân 3 tăng đến ngưỡng khoảng 0,6V thì dao động ra sẽ bị ngắt, điện trở chân S xuống mass khoảng 0,22 ohm , nếu điện trở này tăng trị số hoặc bị thay trị số lớn hơn thì khi chạy có tải là nguồn bị ngắt .
- Chân 4 ( Rt / Ct ) chân nối với R-C tạo dao động , tần số dao động phụ thuộc vào trị số R và C ở chân 4, người ta thường đưa xung dòng hồi tiếp về chân 4 để đồng pha giữa tần số dòng với tần số dao động nguồn, điều đó đảm bảo khi sò dòng hoạt động tiêu thụ nguồn thì Mosfet nguồn cũng mở để kịp thời cung cấp, điều đó làm cho điện áp ra không bị sụt áp khi cao áp chạy .
- Chân 5 là Mass
- Chân 6 : là chân dao động ra, dao động ra là dạng xung vuông có độ rộng có thể thay đổi để điều chỉnh thời gian ngắt mở của Mosfet, thời gian ngắt mở của Mosfet thay đổi thì điện áp ra thay đổi .
- Chân 7 là chân Vcc, điện áp cung cấp cho chân 7 tử 12V đến 14V, nếu điện áp giảm
< 12V thì dao động có thể bị ngắt , điện áp chân 7 được cấp qua trở mồi, khi nguồn chạy điện áp này được bổ xung từ cuộn hồi tiếp sau khi chúng được chỉnh lưu và lọc .
- Chân 8 ( Vref ) đây là chân từ IC đưa ra điện áp chuẩn 5V, điện áp này thường dùng để cung cấp cho chân dao động số 4, người ta thường thiết kế mạch bảo vệ bám vào chân 8 để khi nguồn có sự cố sẽ làm mất nguồn ở chân 8 => mạch ngắt dao động .
Các trường hợp nguồn bị ngắt :
- Trong mạch nguồn, ngoài những linh kiện chính như sơ đồ ở trên thì người ta thường thiết kế các mạch bảo vệ nhằm ngắt nguồn khi cần thiết như khi :
=> Nguồn bị quá tải, bị chập tải hoặc dòng tiêu thụ tăng bất thường .
=> Có tín hiệu báo sự cố từ vi xử lý đưa về qua IC so quang
=> Cao áp bị chập làm cho xung dòng hồi tiếp về giảm hoặc mất .
- Các mạch bảo vệ thường được thiết kế ở dạng :
=> Làm mất nguồn 5V ở chân số 8
=> Hoặc làm mất nguồn 12V ở chân số 7
=> Hoặc làm mất điện áp chân số 1
=> Hoặc làm cho chân 2 điện áp tăng cao .
- Bạn hãy vẽ mạch và tự tìm ra các mạch bảo vệ như trên, rất tiếc chúng tôi không có sơ đồ cụ thể để chỉ cho bạn, nếu bạn xác định đúng mạch bảo vệ, bạn hãy vô hiệu hoá nó bằng cách tháo chúng ra khỏi mạch .
Sửa laptop IBM T40,41,42 mất nguồn cấp trước 5V, 3.3V.
Thứ Năm, 21/03/2013
Sửa chữa máy IBM T42 mất nguồn cấp trước 5V, 3.3V.
Nguồn cấp trước là gì ?
Nguyên lý mạch tạo ra các điện áp cấp trước.
Phương pháp kiểm tra nguồn cấp trước.
Phương pháp sửa chữa khi máy mất nguồn cấp trước.
1 - Nguồn cấp trước là gì ?
Nguồn cấp trước là nguồn điện xuất hiện trước khi ta bấm công tắc mở nguồn (Nếu máy sử dụng nguồn Adapter).
Nguồn cấp trước thông thường có hai điện áp là 5V và 3.3V, trên các máy IBM có bốn điện áp là 5V, 3.3V, 1.8V và 1.2V
Nguồn cấp trước do các nguồn xung tạo ra và chỉ hoạt động khi có sự điều khiển của IC Power Control.
Nguồn cấp trước hoạt động kể cả khi máy không mở nguồn nhằm cung cấp điện áp cho mạch điều khiển xạc.
Nếu nguồn cấp trước không hoạt động thì máy chưa có dòng tiêu thụ, khi nguồn cấp trước xuất hiện máy có dòng tiêu thụ
khoảng 0,02 đến 0,04A.
Khi máy có nguồn cấp trước thì bạn đo ở các chân Data, Clock, Temp của chân Pin sẽ có điện áp khoảng 2 đến 3V.
2 - Nguyên lý hoạt động của nguồn cấp trước trên các máy IBM.
Chú thích các thành phần trên sơ đồ.
Mạch bảo vệ - Mạch bảo vệ được đấu với chân SHDN (Shutdown).
- Trên máy Laptop mạch bảo vệ quá nhiệt do một IC nhỏ thực hiện, IC này thường nằm bên dưới của CPU, khi
nhiệt độ của CPU tăng quá ngưỡng cho phép, IC này sẽ làm chập tín hiệu SHDN (Shutdow) xuống mass, khi đó
IC dao động sẽ bị khoá.
PMH4 - IC điều khiển nguồn, trên các máy IBM thì IC điều khiển có ký hiệu là PMH...(PMH4, PMH6...)
IC điều khiển nguồn trên Laptop có nhiệm vụ điều khiển các mạch nguồn xung hoạt động và giám sát các mạch
nguồn thông qua các tín hiệu phản hồi.
MAX1631 - IC dao động điều khiển nguồn xung tạo ra điện áp 5V và 3V cấp trước.
Các điều kiện để IC hoạt động:
- Có nguồn V+ (từ 5V trở lên đến 24V)
- Có nguồn VDD (5V)
- Chân SHDN (Shutdown) có mức cao (3V)
- Chân ON5 đây là chân lệnh mở nguồn 5V, nếu chân này có mức cao (khoảng 3V) sẽ cho phép
mạch tạo điện áp 5V hoạt động.
- Chân ON3 đây là chân lệnh mở nguồn 3V, nếu chân này có mức cao sẽ cho phép mạch tạo áp
3V hoạt động.
Các chân khác của IC - MAX1631.
- DH5 (Drive High 5) - xung điều khiển điện áp cao đường 5V
- DL5 (Drive Low 5) - xung điều khiển điện áp thấp đường 5V
- LX5 - chân kết nối đến điểm giữa hai Mosfet.
- FB5 (Feed Back 5) - điện áp hồi tiếp đường 5V
3 - Phương pháp kiểm tra nguồn cấp trước 5V - 3,3V.
Để xác định xem nguồn cấp trước có hoạt động hay không, chúng ta có 3 cách sau đây:
a) Dùng nguồn đa năng kiểm tra dòng tiêu thụ trước khi bấm công tắc.
Nếu máy có nguồn cấp trước thì máy có dòng tiêu thụ khoảng 0,02A đến 0,05A trước khi bấm công tắc.
Máy có dòng tiêu thụ bằng 0 => Là biểu hiện của nguồn cấp trước không hoạt động.
b) Đo điện áp ở chân Pin sau khi cắm điện qua cổng DC IN.
Cấp nguồn qua rắc DC IN, nếu nguồn cấp trước 5V và 3,3V hoạt động thì sẽ có điện áp khoảng 3 đến 5V
đưa ra các chân Data, Clock và Temp của Pin.
Chỉnh đồng hồ về thang x10V DC, đo vào các chân Data, Clock hoặc Temp nếu thấy có điện áp 3V thì ta
có thể suy ra là nguồn cấp trước 5V - 3,3V đang hoạt động.
Nếu đo điện áp ở các chân Data, Clock và Temp của chân Pin bằng 0V, đồng thời máy không ăn dòng
thì chắc chắn là máy bị mất các điện áp cấp trước.
c) Đo trực tiếp trên cuộn dây của nguồn xung tạo ra điện áp 5V và 3,3V.
Trước hết bạn cần xác định đâu là nguồn xung tạo ra điện áp 5V và 3,3V.
- Dựa vào kinh nghiệm: nếu bạn đã từng ít nhất tiếp xúc với một vỉ máy thì bạn cần ghi nhớ vị trí của nguồn xung
tạo ra điện áp 5V và 3,3V hoặc bạn cần ghi lại các thông tin từ một máy vẫn lên nguồn để làm kinh nghiệm khi sửa
chữa các máy mất nguồn.
- Tra cứu IC, bạn hãy đọc số IC rồi tra cứu ở trang http://alldatasheet.com
Khi tra cứu nếu IC có chức năng là "Nguồn cấp trước" thì đó là IC điều khiển nguồn 5V và 3,3V.
Nếu bạn tra cứu trên trang alldatasheet.com nếu bạn thấy IC có mạch tạo ra điện áp 5V và 3,3V thì đó là IC của nguồn cấp trước.
Tra cứu IC - MAX1631 thấy điện áp ra là 5V và 3,3V.
Sau khi đã xác định được cuộn dây tạo ra điện áp 5V và 3,3V bạn hãy đo vào chân các cuộn dây này bằng
thang 10V DC, nếu có điện áp là nguồn cấp trước đã hoạt động, nếu không có điện áp là mất nguồn cấp trước.
4 - Phương pháp sửa chữa khi máy mất nguồn cấp trước.
Để sửa chữa được bệnh trên, bạn cần biết được điều kiện để có nguồn cấp trước là gì ?, từ đó bạn sẽ đi kiểm
tra các điều kiện trên xem đã có đầy đủ chưa ?
Sơ đồ sau đây sẽ gợi ý cho bạn nhớ lại các điều kiện để có nguồn cấp trước VCC5M và VCC3M trên máy IBM.
Các điện áp bạn cần kiểm tra khi mất điện áp VCC5M và VCC3M như sau:
- Điện áp VINT16 cấp vào chân V+ của IC dao động MAX1631.
- Điện áp vào ở chân 57 của IC - TB62501.
- Điện áp chờ VCC3SW ra ở chân 59 của IC - TB62501.
- Lệnh VCC5M_ON cấp vào chân TIME/ON5 và RUN/ON3 của IC dao động.
- Chân bảo vệ SHDN của IC dao động.
- Chân VL (chân 5V ALWAYSON)
- Các đèn Mosfet trong mạch nguồn xung.
Trình tự kiểm tra các điện áp như sau:
Step 1 - Trước hết bạn hãy kiểm tra điện áp VINT16 xem có 16V không ?
=> Nếu mất điện áp VINT16 thì bạn kiểm tra kỹ các linh kiện F2, Q34 và Q36.
- Nếu có áp VINT16 rồi thì bạn hãy kiểm tra chân V+ của IC - MAX1631.
Step 2 - Sau đó bạn hãy kiểm tra chân VL (chân ALWAYSON) xem có điện áp 5V ra không ?
=> Nếu đã có điện áp 16V ở chân V+ mà chân VL mất điện áp là do hỏng mạch REGU trong IC.
Step 3 - Kiểm tra chân SHDN (SHUTDOWN) xem có điện áp khoảng 3V không ?
=> Nếu chân SHDN mất điện áp là do chập IC bảo vệ quá nhiệt (IC 5 chân) gắn phía sau CPU.
Step 4 - Kiểm tra điện áp chân ON5 và ON3 (chân 7 và 28) của IC MAX1631 xem có 3V không ?
=> Nếu chân ON5, ON3 đã có điện áp 3V thì các điều kiện cấp cho IC dao động đã thoả mãn,
Không có điện áp ra là do IC hỏng hoặc chập Mosfet.
Step 5 - Nếu mất lệnh VCC5M_ON thì bạn cần kiểm tra điện áp VCC3SW cấp vào các chân 7, 31, 59
80 và 98 của IC - TB62501 phải có 3,3V, đồng thời chân EXT_PWR phải có mức 0 (tức là 0V).
=> Nếu hai điều kiện trên thoả mãn thì bạn hãy chép lại ROM, nếu không được thì thay PMH4.
Step 6 - Nếu bạn kiểm tra điện áp VCC3SW thấy mất điện áp, bạn cần kiểm tra chân 57 của TB62501 xem
16V không ?
=> Nếu như chân 57 của TB62501 mà có 16V nhưng chân 59 không có điện áp ra 3V là hỏng mạch
REGU trong IC - TB62501.
Step 7 - Nếu chân 57 của TB62501 mất điện áp, bạn cần kiểm tra các linh kiện R413, D10, R453.
Vị trí, điểm đo các bước trên.
Step 1 - Bạn có thể đo điện áp VINT16 ở các vị trí mầu đỏ trên vỉ máy như hình dưới.
+ Nếu mất điện áp VINT16 thì bạn hãy kiểm tra các linh kiện sau đây: DC IN => F2 => Q34 => Q36 => VINT16
Step 2, Step 3, Step 4 - Các điện áp bạn cần kiểm tra trên IC dao động - MAX1631.
+ Đường mạch đưa lệnh VCC5M_ON từ IC điều khiển PMH4 tới IC dao động MAX1631.
Step 5, Step 6 - Kiểm tra đường điện áp chờ VCC3SW từ IC - TB62501 cấp cho IC điều khiển nguồn PMH4
Step 7 - Nếu mất điện áp ở chân 57 của TB62501 thì bạn kiểm tra các kinh kiện sau:
- F2, R453, D10 đường DC IN
- F12, F9, D19 đường VBAT
Khái niệm về RAM của Laptop
Thứ Hai, 02/09/2013
1) Khái niệm về RAM.
RAM (Random Access Memory) - Là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, khác với các bộ nhớ truy cập tuần tự là CPU có thể truy
cập vào một địa chỉ nhớ bất kỳ mà không cần phải truy cập một cách tuần tự, điều này cho phép CPU đọc và ghi vào RAM
với tốc độ nhanh hơn.
2) Chức năng của RAM.
RAM là nơi hệ điều hành, chương trình ứng dụng lưu trữ dữ liệu để CPU có thể nhanh chóng truy xuất. Tăng dung lượng RAM
đồng nghĩa với việc giảm số lần CPU phải lấy dữ liệu từ Hard Disk, một quá trình mất nhiều thời gian hơn đọc dữ liệu trực tiếp
từ RAM, thời gian truy xuất RAM được tính bằng nano giây trong khi đó thời gian truy xuất HDD được tính bằng mili giây).
Máy tính cá nhân cần 1 lượng RAM nhất định cho mỗi ứng dụng, càng nhiều ứng dụng bạn mở, lượng RAM cần sử dụng càng
nhiều. Vậy điều gì sẽ xảu ra khi RAM đầy, điều này sẽ không sảy ra bởi khi RAM gần đầy, hệ điều hành sẽ sử dụng đĩa cứng để
ghi tạm dữ liệu, phần đĩa cứng dùng để ghi dữ liệu tạm thời này được gọi là PAGE FILE hay SWAP FILE, nghĩa là “Tập tin tráo đổi”
vì vậy RAM của chúng ta sẽ không bao giờ bị đầy, nhưng do tốc độ truy suất dữ liệu từ ổ cứng chậm nên hệ thống hoạt động rất
chậm.
3) Các loại RAM trên máy Laptop.
RAM trên Laptop còn gọi là SO-DIMM (small outline dual in line memory module)
Trên các máy Laptop hiện nay có ba loại RAM sau đây:
DDR
DDR2
DDR3
Loại RAM Tốc độ BUS Băng thông (gấp 8 lần tốc độ BUS) Điện áp sử dụng Số chân
DDR
(SO-DIMM) 200MHz
266MHz
333MHz
400MHz PC-1600 ( ít sử dụng)
PC-2100
PC-2700
PC-3200 2,5V
1,25V
3,3V 200 chân
DDR2
(SO-DIMM) 400MHz
533MHz
667MHz
800MHz
1066MHz PC2-3200 ( ít sử dụng)
PC2-4200
PC2-5300
PC2-6400
PC2-8500 1,8V
0,9V
3,3V 200 chân
DDR3
(SO-DIMM) 800MHz
1066MHz
1333MHz
1600MHz
1867MHz
2133MHz PC3-6400 ( ít sử dụng)
PC3-8500
PC3-10600
PC3-12800
PC3-14900
PC3-17000 1,5V
0,75V
3,3V 204 chân
4) Cách nhận biết chủng loại RAM và tốc độ BUS.
Trên mỗi thanh RAM đều mang các thông tin như:
- Dung lượng.
- Chủng loại.
- Tốc độ BUS.
Các thông tin trên đều liêu quan đến cấu hình và giá thành của sản phẩm.
a) RAM có các thông số dung lượng, chủng loại, tốc độ BUS ghi trực tiếp lên nhãn.
- Có một số loại RAM (như hình dưới đây) các thông số được nhà sản xuất ghi trực tiếp lên nhãn của thanh RAM.
Thanh RAM trên đã được ghi trực tiếp các thông số lên nhãn.
- Dung lượng là 256MB.
- Chủng loại RAM là DDR.
- Tốc độ BUS là 333MHz.
b) RAM có chủng loại và tốc độ Bus được ghi khác đi.
Thanh RAM trên ghi các thông số và chúng ta hiểu các thông số này như sau:
- 512MB => Là dung lượng của RAM.
- PC2 => Chủng loại RAM là DDR2
- 5300S => Đây là thông số chỉ băng thông của RAM, băng thông của RAM lớn gấp 8 lần tốc độ BUS
vì vậy tốc độ BUS = Băng thông chia cho 8 (làm tròn) = 5300 / 8 ~ 662,5MHz (làm tròn tức là BUS 667MHz)
5) So sánh 3 loại RAM trên về hình dáng và số chân cắm.
Nhận xét:
- DDR1 và DDR2 gần giống nhau, hai thanh RAM này có cùng số chân là 200 chân và cùng có rãnh ở vị trí
gần giống nhau, tuy nhên bạn vẫn thể cắm vừa một thanh DDR2 vào khe DDR được, cả hai thanh RAM đều
có rãnh ở giữa chia thanh RAM ra làm hai phần theo tỷ lệ: 20 : 80
- Với DDR3 thì khác, DDR3 có 204 chân, mỗi mặt có 102 chân, rãnh ở giữa chia thanh RAM
ra hai phần theo tỷ lệ 36 : 66
Tóm lại:
- Ba loại RAM trên bạn không thể gắn thay thế cho nhau được kể cả khi chúng có cùng tốc độ BUS vì
kiểu chân cắm khác nhau, điện áp sử dụng khác nhau:
6) Giao tiếp giữa bộ nhớ RAM với máy.
Sơ đồ nguyên lý các đường điện áp và tín hiệu giao tiếp với RAM.
* Nguồn cấp cho RAM.
Mỗi thanh RAM thường được cung cấp 3 loại điện áp chính sau đây.
Loại RAM
Điện áp chính VRAM
Điện áp phụ VTT
(Bằng 1/2 VRAM) Điện áp phụ 3V
Điện áp tham chiếu VREF
(Bằng 1/2 VRAM)
DDR 2,5V 1,25V 3,3V 1,25V
DDR2 1,8V No 3,3V 0,9V
DDR3 1,5V 0,75V 3,3V 0,75V
* Giao tiếp giữa RAM với Chipset bắc.
* Ý nghĩa của các chân tín hiệu của RAM giao tiếp với Chipset bắc.
7) Hư hỏng về RAM và phương pháp kiểm tra.
RAM hoạt động sau khi có tín hiệu Reset hệ thống và chúng bắt đầu được sử dụng để ghi, đọc dữ liệu
sau khi được kiểm tra bởi chương trình BIOS.
Bạn chỉ nên kiểm tra RAM khi CPU đã hoạt động và đã nạp BIOS, nhưng làm sao để biết được CPU đã chạy
và nạp được BIOS, điều này đã được đề cập đến trong phần CPU và BIOS.
Biểu hiện khi lỗi RAM.
- Nếu bạn chỉ nhìn bên ngoài thì lỗi RAM và lỗi Chip Video thường có một số điểm tương đồng như sau, đó là:
+ Cả hai sự cố trên máy đều có đèn báo nguồn nhưng không lên hình, khi kiểm tra bằng nguồn đa năng chúng đều ăn
dòng tương đương với nhau.
+ Để biết đó chính là lỗi RAM thì bạn cần sử dụng một số phương pháp sau đây ?
1- Sử dụng nguồn đa năng để kiểm tra dòng tiêu thụ của máy, nếu máy lỗi RAM thì dòng tiêu thụ dừng lại khoảng 0,8A
đến 1A và duy trì dòng điện này.
Lưu ý: Trong trường hợp máy bị lỗi Chip Video hoặc lỗi các bộ nhớ DMA (Bộ nhớ truy cập trực tiếp) ở trong các Chipset
thì dòng tiêu thụ của máy cùng tương tự như trên, vì vậy khi máy ăn dòng khoảng 0,8A đến 1 A rồi dừng lại thì bạn vẫn còn
nghi vấn: RAM, Chipset Nam lỗi và Chip Video lỗi, để phân biệt tiếp sự cố thuộc về thiết bị nào chính xác hơn, bạn cần
kết hợp với cách kiểm tra bằng Card Test Main Laptop.
2 - Sử dụng Card Test để kiểm tra số bước nhẩy của số Hecxa
Khi kiểm tra bằng Card Test, nếu đèn Hecxa nhảy 3 đến 4 bước => thì do lỗi RAM
Khi kiểm tra, nếu Card Test nhảy số Hecxa 5 đến 9 bước thì do lỗi Chipset nam.
Khi kiểm tra, nếu Card Test nhảy số Hecxa trên 10 bước thì do lỗi Chip Video.
8) Kiểm tra khắc phục sự cố về RAM
Nếu bạn đã kiểm tra các bước trên và khẳng định => Máy bị lỗi RAM hoặc không nhận RAM, bạn
cần kiểm tra khắc phục như sau:
- Hãy thay thử một thanh RAM tốt và đúng BUS.
- Hãy kiểm tra các nguồn điện cấp cho RAM, bạn xem các chân cấp nguồn cho RAM ở bài học kế tiếp.
- Hàn lại chân RAM (công việc này đòi hỏi bạn phải có kỹ năng rất tốt, nếu không chân RAM sẽ bị chập)
- Nếu các việc trên bạn đã xử lý nhưng không có kết quả thì bạn cần làm lại chân chipset bắc
DẠY SỬA LAPTOP
Hướng dẫn nạp BIOS
Thứ Ba, 29/10/2013
Hướng dẫn nạp BIOS
1) Hiện tượng máy bị lỗi BIOS
2) ROM BIOS trên vỉ máy.
3) Tháo ROM ra ngoài để nạp lại chương trình BIOS.
4) Ký hiệu của ROM quá nhỏ nên nếu không nhìn được thì bạn có thể dùng kính núp để đọc số IC, số của IC bạn sẽ phải sử dụng khi nạp BIOS.
5) Gắn ROM vào Socket sau đó gắn Socket vào máy nạp ROM.
6) Download bản BIOS của máy HP 6530S
7) Bật giao diện để tiến hành nạp lại ROM, bạn cần đọc (lệnh Read) nội dung BIOS cũ ra và lưu lấy một bản dự phòng, nếu có sự cố gì thì bạn nạp trả file cũ cho máy.
Click vào file chạy màn hình hiển thị lên:
Sau đó Click Read rồi click vào Buffer
8) Sau khi đã đọc và lưu lấy 1 bản dự phòng, bạn cần xoá và nạp lại chương trình BIOS mới cho ROM. Chương trình BIOS mới bạn có thể Download từ Internet về, từ các trang của nhà sản xuất.
Click vào Erase để xóa và tiếp theo click vào Load để mở file mới
9) Kiểm tra lại dòng tiêu thụ của máy, nếu dòng điện tăng đến > 1A rồi lại tăng tiếp là
máy đã chạy, CPU đã đọc và chạy chương trình BIOS.
Theo: Bkav forum
Tìm kiếm : ...
